| kiêu căng | bt. Cậy mình, xem thường kẻ ngang vai hay dưới tay: Ăn-nói kiêu-căng, bộ kiêu-căng. |
| kiêu căng | - t. Kiêu ngạo một cách lộ liễu, khiến người ta khó chịu. Mới có chút thành tích đã kiêu căng. Thái độ kiêu căng. |
| kiêu căng | tt. Lên mặt khoe khoang, có thái độ xem thường, khinh rẻ người khác một cách lộ liễu, trắng trợn: thái độ kiêu căng o Bỏ thói kiêu căng ấy đi! |
| kiêu căng | tt (H. kiêu: tự cao tự đại; căng: khoe khoang) Lên mặt tài giỏi và khinh người: Trinh đẩy tôi một cái, kiêu căng nói: Giá anh có chết, xã hội cũng không thiệt nào kia mà! (NgCgHoan). |
| kiêu căng | tt. Nht. Kiêu-hãnh. |
| kiêu căng | .- Lên mặt tài giỏi, khinh người: Thái độ kiêu căng. |
| kiêu căng | Khoe-khoang, lên mặt: Người kiêu-căng thì không ai ưa. |
Với số ruộng ấy , bà chẳng dám kiêu căng khoe khoang là giàu nhưng ăn tiêu cũng đủ và trong nhà không đến nỗi túng bấn. |
Mợ phán như muốn chứng tỏ cho mẹ biết rằng mình không khờ dại gì , lấy vẻ kkiêu căng, giọng hãnh diện : Từ ngày về đến nay , bảo sao phải y như một phép. |
" Vì kiêu căng , vì lãng mạn , lại vì so sánh những cảnh thần tiên thấy trong tiểu thuyết với sự thực tầm thường trước mắt , nên Thị Loan tìm cách thoát ly. |
| Vẫn biết là họ hiểu lắm ! Chính vì vậy , ta phải tỏ cho họ biết rằng họ hiểu lắm mà việc cải cách xã hội không phải là việc của những bọn tuổi còn non nớt , học thức còn dở dang , chỉ được cái kiêu căng là không bờ bến. |
| Phải chăng chỉ khi hoạn nạn con người mới nghĩ tới ân nghĩa , và khi khá khấm thì lại tỏ ra kiêu căng , trở thành bội bạc chăng ? Sau cùng , Minh đúng phắt dậy quả quyết gọi xe về nhà để tạ lỗi cùng Liên. |
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
* Từ tham khảo:
- kiêu hãnh
- kiêu hùng
- kiêu kì
- kiêu ngạo
- kiêu sa
- kiêu túng