| khuyên giải | đt. Phân-trần hơn thiệt cho người nguôi dần: Vâng lời khuyên-giải thấp cao (K). |
| khuyên giải | - đgt Lấy lời thân thiết trình bày lí lẽ để cho người ta khuây khoả: Vâng lời khuyên giải thấp cao, chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương (K). |
| khuyên giải | đgt. Lựa lời nói để người ta thấu hiểu mà nguôi đi nỗi buồn phiền, giận dỗi: khuyên giải bạn sau khi biết tin bạn thi trượt đại học o Vâng lời khuyên giải thấp cao (Truyện Kiều). |
| khuyên giải | đgt Lấy lời thân thiết trình bày lí lẽ để cho người ta khuây khoả: Vâng lời khuyên giải thấp cao, chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương (K). |
| khuyên giải | đt. Khuyên-bảo, an-ủi: Vâng lời khuyên-giải thấp cao. |
| khuyên giải | .- Khuyên bảo và giảng giải: Vâng lời khuyên giải thấp cao (K). |
| khuyên giải | Khuyên bảo, giảng-giải: Vâng lời khuyên-giải thấp cao (K). |
Một cơn ho sù sụ của Tuyết đáp lại câu khuyên giải của Chương. |
Câu hỏi ấy là cái mãnh lực nhắc cho Minh nhớ tới lời trấn an của thầy lang và lời khuyên giải của Văn. |
Huy nhìn chị , khuyên giải : Chị đừng buồn , chị ạ. |
| Bà phủ khuyên giải : Thôi , bà lớn cũng chằng nên buồn phiền quá sinh yếu người. |
| Muốn tìm câu khuyên giải cô , song tôi thấy chính cần phải khuyên giải cho tôi nhiều hơn , nên tắc cổ không nói được nên lời. |
| Tôi phải liệu nhời khuyên giải mãi , nàng mới nín. |
* Từ tham khảo:
- khuyên lơn
- khuyên nhủ
- khuyên răn
- khuyển
- khuyển mã
- khuyển ưng