| khuyển mã | dt. Chó và ngựa // (B) Kẻ hết lòng hết sức đối với người ra ơn (tiếng tự-khiêm): Ra thân khuyển-mã, làm thân khuyển-mã. |
| khuyển mã | dt. Chó ngựa; chỉ bọn tôi tớ trung thành với chủ: Đem lòng khuyển mã đền nghì bể sông (Nhị độ mai). |
| khuyển mã | dt (H. mã: ngựa.- Nghĩa đen: chó ngựa) Kẻ tôi tớ trung thành: Dẫu đày kiếp phong trần dám sá, giãi được lòng khuyển mã là vinh (Tự tình khúc). |
| khuyển mã | dt. Chó ngựa; ngb. Thú-vật. Khốn nạn: Đem lòng khuyển-mã đền nghì bể sông (Nh.đ.Mai) |
| khuyển mã | Chó ngựa. Nghĩa bóng: nói tôi tớ trung nghĩa với chủ: Đem lòng khuyển mã đền nghì bể sông (N-đ-m). |
| Hơn chục năm chèo chống cam go từ chỗ không có gì đến có tất cả , mình không thể đối xử với cậu táng tận như thế được , hoạ có là đồ khuyển mã. |
| Bàn về chuyện này , trong tờ sớ tấu lên nhà vua , ông viết : "Gia đình tôi là gia đình nhà nho đã bốn năm đời , nghề buôn bán dẫu là nghề mạt , nhưng chịu ơn nước và tự xét mình , xin đưa sức kkhuyển mãra báo đáp , đảm nhận việc tài chính quốc gia , sớm tối lo toan , chạy khắp Đông Tây , dẫu thịt nát xương tan không từ nan". |
* Từ tham khảo:
- khuyển xỉ
- khuyến
- khuyến dụ
- khuyến học
- khuyến khích
- khuyến mãi