| khuất khúc | tt. Quanh-co, uốn-khúc: Đường đi khuất-khúc; Lòng-dạ khuất-khúc. |
| khuất khúc | - Quanh co, gồm nhiều đường cong nối tiếp nhau: Đường đi khuất khúc. |
| khuất khúc | tt. 1. Quanh co, khúc khuỷu: đường khuất khúc, khó đi. 2. Còn có vướng mắc, uẩn khúc, chưa thông thoáng trong lòng: còn nhiều uẩn khúc trong tâm tư. |
| khuất khúc | tt (H. khuất: co lại; khúc: cong) Quanh co; Có nhiều đường cong nối tiếp nhau: Khuất khúc non sông lắm dịp cầu (Tản-đà); Con đường thiên lí gập ghềnh, khuất khúc (NgHTưởng). |
| khuất khúc | tt. Quanh-co, không được thẳng: Đường đi khuất-khúc. // Sự, tính khuất-khúc. |
| khuất khúc | .- Quanh co, gồm nhiều đường cong nối tiếp nhau: Đường đi khuất khúc. |
| khuất khúc | Quanh-co, không được thẳng: Đường đi khuất-khúc. lòng người khuất-khúc. |
| Chiếc cập cắp ở nhác , tôi thong thả theo con sông Cống , chạy khuất khúc lên giữa các đồi. |
| Cánh đồng kẻ ngang kẻ dọc những ô ruộng khác mầu , phẳng tới tận rặng núi ở chân trời ; giòng sông Cống biêng biếc quanh co khuất khúc như giải lụa mềm. |
Khi vào đến con đường khuất khúc trong làng , trời nhá nhem tối. |
Trước một con người có tính cách ổn định như Nhị Ca , ổn định trong cái thế nhiều tầng lớp đa dạng khuất khúc của nó , không phải chỉ riêng tôi , mà nhiều nhà văn khác ở Văn nghệ quân đội hồi ấy cũng có những điều phải suy nghĩ. |
| m> "Thời gian ấy là một chặng đường tốt đẹp nhất trong con đường đời gập ghềnh , khuất khúc của tôi. |
| 240 Đỗ Động Giang : Cương Mục chú : "Sông Đỗ Động phát nguyên từ các đầm lớn ở xã Đào Viên thuộc huyện Thanh Oai , chảy qua các xã Sinh Quả , Úc Lý , đi khuất khúc đến xã Thượng Cung , huyện Thượng Phúc thì hợp với sông Nhuệ" (CMTB5 , 29b). |
* Từ tham khảo:
- khuất mắt
- khuất mắt cho qua
- khuất mắt khôn coi
- khuất mặt
- khuất nẻo
- khuất nhục