| không tưởng | dt. Tư-tưởng xa thực-tế, khó thực-hiện: Nuôi nhiều không-tưởng đâu đâu // tt. Viển-vông huyền-ảo về hình-thức, nhưng bên trong có một lý-tưởng xác-thực: Kịch không-tưởng, bức hoạ không-tưởng. |
| không tưởng | - Viển vông, không thiết thực. Chủ nghĩa xã hội không tưởng. Học thuyết xã hội chủ nghĩa đặt ra những kế hoạch cải tạo xã hội rộng lớn, không tính đến đời sống hiện thực của xã hội và đấu tranh giai cấp. |
| không tưởng | tt. Thiếu cơ sở thực tế, hoàn toàn theo ý thức chủ quan, không thể thực hiện được: Những ước mơ không tưởng. |
| không tưởng | tt (H. tưởng: suy nghĩ) Viển vông, không thể thực hiện được: Các nhà xã hội chủ nghĩa trước Mác sở dĩ là không tưởng vì họ chủ trương rằng xã hội mới và con người mới có thể ra đời bằng con đường tuyên truyền, giáo dục thuần túy (Tố-hữu). |
| không tưởng | bt. Lý-tưởng, tư-tưởng ở chỗ hư-không, không thực-tế và không thành tựu được. Nhà không tưởng, người theo không-tưởng. |
| không tưởng | - Viển vông, không thiết thực. Chủ nghĩa xã hội không tưởng. Học thuyết xã hội chủ nghĩa đặt ra những kế hoạch cải tạo xã hội rộng lớn, không tính đến đời sống hiện thực của xã hội và đấu tranh giai cấp. |
| Lúc khuyên chị , tôi không tưởng đến nông nỗi này. |
Yên lặng một lúc rồi chàng nhắc lại : Trước tôi cũng tưởng thế hay nói cho đúng tôi không tưởng gì cả. |
| Cha mất sớm , nàng phải lo làm ăn để phụng dưỡng mẹ già , nên đã hai mươi tuổi mà không tưởng gì tới đường chồng con. |
| Nhưng một sự lạ ! Không những chàng không tưởng tượng ra được diện mạo của Thu mà đến cái tên Thu , chàng cũng quên bẵng. |
| Lúc ban ngày mải công việc kia việc nọ , ông không nghĩ tới cụ nên không tưởng tượng ra được hình ảnh cụ. |
| Cô lại khoe cô giàu lòng hy sinh , thế mà cô chỉ nghĩ đến cô , chứ cô không hề tưởng đến con tôi ! Bẩm bà lớn , sao bà lớn lại bảo con không tưởng đến anh con. |
* Từ tham khảo:
- không ưa thì dưa có dòi
- không vận
- không xơ múi gì
- khổng
- khổng giáo
- khổng huyệt