| khó coi | tt. Nhìn khó thấy: Ngồi chỗ nầy khó coi // Chướng mắt: Ăn-mặc khó coi // Sai với lẽ phải: Làm như vậy khó coi; Cũng là mặt dạn mày dày khó coi. |
| khó coi | - tt 1. Không hay ho gì; Không đẹp: Dáng điệu khó coi; Thái độ khó coi. 2. Xấu xa: Tham bên phú quí phụ bần khó coi (cd). |
| khó coi | tt. Có vẻ dáng không đẹp, không thanh nhã, không gây được thiện cảm: ăn mặc như thế khó coi thật. |
| khó coi | tt 1. Không hay ho gì; Không đẹp: Dáng điệu khó coi; Thái độ khó coi. 2. Xấu xa: Tham bên phú quí phụ bần khó coi (cd). |
| khó coi | tt. 1. Coi, trông không được rõ: Chữ khó coi. 2. Không được đẹp mắt: Cử chỉ khó coi. |
| khó coi | .- Không trông được, không thích hợp: Điệu bộ nhí nhảnh khó coi. |
Bảy với ba , anh tính ra một chục Tam tứ lục , anh tính lại cửu chương Liệu bề đát được thì đươn Đừng gầy mà bỏ thế thường khó coi. |
| Nét mặt Thìn thay đổi , mắt lấm lét , bộ dạng lốm thốm khó coi. |
| Cái con Cầm ấy lại trái tính trái nết không pha trò có duyên như ngày xưa , lại cáu kỉnh gắt gỏng không biết chiều khách , làm phật lòng các quan , tôi cũng đang tính đuổi đi... À hình như nó đã hầu rượu trong bữa tiệc tiễn ngài đi năm ngoái thì phải... Nhớ trong bữa tiệc hôm ấy , Nguyễn Du đã thấy một người đàn bà gầy gò , tóc hoa râm , sắc mặt đen sạm võ vàng , áo quần vải thô bạc phếch vá nhiều mụn trắng , ngồi im lặng ở cuối chiếu chẳng hề nói cười , hình dáng thật khó coi. |
| Họ đang ngủ trong tư thế rất khó coi. |
| Con gái mà theo đòi võ nghệ đã khó coi rồi , lại bằng ngần ấy tuổi mà cũng ăn trên ngồi trốc , sai phái nạt nộ đám học trò thì coi chướng quá. |
| Bao Xạ mắt ti hí , mở nụ cười rất kkhó coi: Công Tôn tiên sinh không nghe câu Tiền trong dân còn nhiều hay không? |
* Từ tham khảo:
- khó đăm đăm
- khó đói
- khó gặm
- khó giàu
- khó giúp nhau mới thảo, giàu tư trợ ai màng
- khó giữ đầu, giàu giữ của