| khảng khái | tt. Hăng-hái và cứng-cỏi, tử-tế và ngay-thẳng: Người khảng-khái, tính-tình khảng-khái // Tức-tối vì thất-chí, hoặc vì bất-bình: Người có khí-tiết hay khảng-khái. |
| khảng khái | - (H. khảng: hiên ngang; khái: hào hiệp) Hiên ngang và hào hiệp: Đặng, Hoàng, Ngô, ba bốn bác hàn huyên, khi uống rượu, khi ngâm thơ, ngoài cửa ngục lầm than mà khảng khái (PhBChâu); Biết đâu không có những tấm lòng kháng khái, tư tưởng cao thượng ẩn nấp dưới quần nâu, áo rách (HThKháng). |
| khảng khái | tt. 1. Có khí phách kiên cường, không chịu khuất phục trước thế lực nào: một con người khảng khái o nói những lời khảng khái trước quân thù. 2. Cao thượng, không hề tính toán riêng tư trong hành động vì việc nghĩa: sự giúp đỡ khảng khái vô tư. |
| khảng khái | (H. khảng: hiên ngang; khái: hào hiệp) Hiên ngang và hào hiệp: Đặng, Hoàng, Ngô, ba bốn bác hàn huyên, khi uống rượu, khi ngâm thơ, ngoài cửa ngục lầm than mà khảng khái (PhBChâu); Biết đâu không có những tấm lòng kháng khái, tư tưởng cao thượng ẩn nấp dưới quần nâu, áo rách (HThKháng). |
| khảng khái | tt. Cũng gọi là khẳng-khái; cứng cỏi, khí-khái không chịu phục: Người khảng-khái; trả lời khảng-khái. |
| khảng khái | .- t. 1. Nói người có khí tiết không chịu khuất phục: Thái độ khảng khái. 2. Có những cử chỉ hào hiệp: Các nước xã hội chủ nghĩa khảng khái giúp nhau. |
| khảng khái | Cứng cỏi không chịu khuất: Người có khí tiết thì hay khảng-khái. |
| Nhưng nếu nó ham tiền thì nói làm gì ! Nhưng đàng này nó đã chẳng cần tiền mà còn chu cấp cho nữa kia ! Văn chép miệng : Chẳng lẽ anh Minh lại đổ đốn đến thế kia ?... Không , chẳng lẽ nào ! Tôi biết anh Minh vẫn có tính khảng khái. |
| Năm 40 tuổi thì Lý chết ở nhà ; ngoài đường sá người ta bàn bạc huyên hoa , bảo với nhau rằng : Kẻ làm thiện thường phải chết về đao binh , kẻ làm ác lại được chết trong nhà cửa , đạo trời để đâu không biết ! Trước đây có người bản châu là Nguyễn Quỳ , khảng khái chuộng điều khí tiết , vốn cùng chơi thân với Thúc Khoản , nhưng chết đã ba năm nay rồi. |
| Sinh khảng khái thề cùng quân sĩ , dụ bảo họ về sự hưng phục nghiệp Trần , ai nấy đều hăng hái , hăm hở. |
| Lớn lên , không chăm việc sản nghiệp , chỉ học kinh sử qua loa , khảng khái có chí lớn. |
| Khát Chân vâng mệnh , khảng khái nhỏ nước mắt lạy tạ ra đi. |
| Huynh đệ nhị nhân , nhự hà bất tương áỉ Ô hô ai tai hề ca khảng khái ! (Trời thì che , đất thì chở , Anh em hai người , sao nỡ chẳng thương nhaủ Hỡi ôi Tiếng ca khảng khái làm sao). |
* Từ tham khảo:
- kháng
- kháng
- kháng án
- kháng cáo
- kháng chiến
- kháng cự