| khai báo | đt. Báo-cáo, trình với cấp trên: Làm tờ khai-báo. |
| khai báo | - Trình với chính quyền : Khai báo hộ khẩu. |
| khai báo | đgt. Khai với nhà chức trách những việc có liên quan tới mình hoặc mình biết được: khai với công an o khai báo thành thật. |
| khai báo | đgt (H. báo: cho biết) Trình với chính quyền: Khai báo hộ khẩu. |
| khai báo | đt. Tình báo: Khai báo bọn buôn lậu với nhà chức trách. |
| khai báo | .- Trình với chính quyền: Khai báo hộ khẩu. |
| khai báo | Trình báo: Khải báo việc án mạng. |
| Kiên đến bên ông hỏi nhỏ : Mình nên đi khai báo nay với xã trưởng hở cha ? Ông giáo quay lại hỏi : Con nói gì ? Kiên chậm rãi nói : Con định đi khai tử cho mẹ. |
| Bắt đầu những chuỗi ngày số ca lây nhiễm lan nhanh , ca bệnh số 34 không khai báo thật thà , ca bệnh số 36 ở Đà Nẵng chỉ tiếp xúc với hai ca nghi nhiễm đã bị lây. |
| Đưa con về nhà của ông ở ngay trung tâm Sài Gòn với ông là một lẽ , song ông phân vân , chưa biết khai báo với địa phương ra sao , hay người ta lại tới đưa con ông đi như cách đây mấy hôm đã tới cưỡng chế đưa một người từ nước ngoài ra khỏi căn nhà cách nhà ông mấy căn. |
| Cư dân thấy người lạ về , họ nghĩ là chưa khai báo , họ lo chưa xét nghiệm , trốn cách ly , họ báo ban quản lý lên kiểm tra rồi làm khó thằng em thì sao Đoan thận trọng. |
| Anh em thoát được về nói : Thôi , thằng Ngạn khai ra hết rồi ! Thì còn gì nữa , ngoài nó thì ai vô đây ! Thiệt là không hiểu nổi... anh em mình tin tưởng nó , nghe nó bị bắt mình cũng không dời cứ , vậy mà nó trở mặt như vậy aà? Cái tin nói Ngạn bị bắt vừa mới về với Quyên thì kế đó lại có tin ghê gớm hơn nói Ngạn đã khai báo. |
| Trong báo cáo của Thống sứ Bắc Kỳ năm 1912 gửi Toàn quyền Đông Dương có đoạn : "Dân Bãi Cát không khai tử vì sợ khai báo phiền hà tốn kém , không giấy tờ lý lịch nên trẻ con không được đi học , người lớn không thể xin được việc làm ở các xí nghiệp". |
* Từ tham khảo:
- khai bút
- khai căn
- khai cấm
- khai chiến
- khai cơ lập nghiệp
- khai diễn