| khách quan | tt. Trường-hợp đặt mình làm khách mà xem-xét ngoại-vật, theo chân-tướng vật ấy mà nhận tính-chất của nó, không để bản-ngã mình can-thiệp vào: Nhận-xét cách khách-quan, phương-diện khách-quan. |
| khách quan | - t. 1. Nói cái gì tồn tại ngoài ý thức con người : Sự thật khách quan. 2. Nói thái độ nhận xét sự vật căn cứ vào sự thực bên ngoài : Nhận định khách quan. |
| khách quan | I. dt. Cái tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý chí của con người, trái với chủ quan. II. tt. 1. Thuộc về khách quan, có tính khách quan: thực tế khách quan o nguyên nhân khách quan. 2. Trung thực, không thiên lệch: đánh giá khách quan o nhận định khách quan. |
| khách quan | tt (H. khách: ở nơi khác; quan: xem) 1. Tồn tại ngoài ý thức của người ta và độc lập với ý chí của người ta: Người làm công tác khoa học phải luôn luôn xuất phát từ tồn tại khách quan của xã hội (PhVĐồng). 2. Căn cứ vào sự thật không lồng ý thức chủ quan của mình vào: Phân tích xã hội Việt nam một cách khách quan (Trg-chinh). |
| khách quan | tt. Căn-cứ ở các sự thực ngoài mình mà quan sát chớ không do cảm-tưởng, xu-hướng hay thói quen tư riêng mình: Muốn đừng lầm lẫn trong việc khảo-sát một vấn-đề gì nên đứng về phương-diện khách quan. // Tính khách-quan. |
| khách quan | .- t. 1. Nói cái gì tồn tại ngoài ý thức con người: Sự thật khách quan. 2. Nói thái độ nhận xét sự vật căn cứ vào sự thực bên ngoài: Nhận định khách quan. |
| khách quan | Tiếng triết-học, nói về cái quan-niệm đối với tính-chất riêng của một vật gì tự nó có, trái với chủ-quan: Khoa-học bây giờ chủ ở khách-quan. |
Nguyên nhân sự rệu rã của guồng máy chính quyền Nam Hà thời bấy giờ phải có căn bản sâu xa hơn , thuộc vào một thứ qui luật khách quan chi phối tất cả mọi biến cố , mọi hiện tượng. |
| Cho nên không có vùng đất nào thích hợp hơn xứ Quảng Nam , để những người lao động chân đất , hay nói như Nguyễn Huệ , để những " người dân núi " đứng lên đòi hỏi thiết lập một trật tự mới , không gì có thể ngăn cản được xu thế lịch sử khách quan này. |
| Nguyễn Nhạc và Nguyễn Huệ trở thành nhân vật vĩ đại của lịch sử trong biến chuyển khách quan của xã hội Nam Hà hậu bán thế kỷ 18 theo từng bước một , từng bước một , với sự quả cảm , trầm tĩnh và thông minh thiên phú. |
| Nhưng các thuận lợi khách quan ấy không khiến cho Huệ có ảo tưởng về khả năng mình. |
| Nhờ khoảng cách không gian , và tình cha con dạt dào đã lắng , ông giáo mới bình tĩnh , khách quan nhìn kỹ Chinh hơn. |
| À hay ngài diễn nôm quách cái bộ Đãng khấu chí của cái nhà ông gì... môn khách quan Tổng đốc Lưỡng Quảng Tôn Sĩ Nghị ngày trước , kể chuyện dẹp bọn giặc Lương Sơn Bạc mà lại hay. |
* Từ tham khảo:
- khách sạn
- khách sáo
- kháchsắc
- khách tà
- khách tần trung
- khách thể