| khách thể | - d. Đối tượng nhận thức và tác động của chủ thể, tức là của con người có ý thức và ý chí. |
| khách thể | dt. 1. Thế giới bên ngoài, độc lập với ý thức con người, là đối tượng của nhận thức: sự phản ánh của khách thể vào chủ thể. 2. Đối tượng chịu chi phối, tác động của đối tượng gây ra hành động. |
| khách thể | dt (H. thể: nguyên chất) Đối tượng độc lập với ý thức của người ta: Sự phản ánh của khách thể vào tâm trí của người ta. |
| khách thể | dt. (itd) Nht. Đối tượng. |
| khách thể | .- d. Đối tượng nhận thức và tác động của chủ thể, tức là của con người có ý thức và ý chí. |
| Nếu coi COC là một bộ luật (code) , một loại văn bản quy phạm pháp luật thì tối thiếu cần phải kết cấu các chương , mục , điều khoản sau đây : Về chủ thể , kkhách thể: COC là văn bản pháp lý tạo khuôn mẫu cho quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong bối cảnh ở Biển Đông đang tồn tại nhiều tranh chấp do lịch sử để lại và nhu cầu sử dụng biển của các quốc gia trong khu vực và quốc tế đang tăng lên. |
| khách thểbị xâm hại của tội phạm này là tài sản của Nhà nước , nếu người vi phạm khắc phục hậu quả thiệt hại tốt thì khi ra tòa có thể mức án dành cho người đó được giảm nhẹ. |
| Với tất cả những quy định pháp lý đủ để điều chỉnh có hiệu quả mọi quan hệ , tranh chấp diễn ra trong Biển Đông , COC có thể được coi là một bộ Luật Biển khu vực , trong đó có những nội dung hết sức quan trọng và phức tạp như : phạm vi điều chỉnh , chủ thể kkhách thểđiều chỉnh. |
| Hành vi của Sơn đã cùng một lúc xâm phạm hai kkhách thể. |
| Nhà ở cho hai thế hệ nên hai phòng kkhách thểhiện hai sắc thái khác nhau một trầm và cổ , một sáng và hiện đại. |
| Hành vi của bị cáo đã xâm phạm tính mạng của trẻ em , là kkhách thểđược pháp luật bảo vệ. |
* Từ tham khảo:
- khách vãng lai
- khai
- khai
- khai ấn
- khai báo
- khai bĩ