| khách qua đường | dt. Người qua lại ngoài đường: Mời-mọc khách qua đường.// Người không tình-nghĩa, chỉ cầu vui: Vợ chồng mà ảnh tỏ ra như khách qua đường. |
| khách qua đường | dt. 1. Người từ nơi khác đi ngang qua hoặc tạt vào không lâu: Khách qua đường thường trọ ở đây. 2. Người xa lạ, không có quan hệ gì: Vợ chồng gì mà coi nhau như khách qua đường. |
| khách qua đường | dt Người lạ đi ngoài đường không quan hệ gì với mình: Có điều chi nữa mà ngờ, khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu (K). |
| Hai năm xa cách đã đủ làm phai nhạt sự nhớ nhung : Tuyết chỉ còn để lại bên lòng chàng chút kỷ niệm êm đềm như hương thuỷ tiên đượm mùi chè ướp , xa xăm như tiếng đàn nghe trong giấc mộng , không ai oán , tựa giọng cười vui tươi bên lò lửa đối với người khách qua đường... Hai năm ! Hai năm không tin tức... Không một bức thư ! Hay Tuyết chết ? Cái ý nghĩ Tuyết chết khiến Chương buồn rầu , ngậm ngùi thương kẻ phiêu lưu trên con đường mưa gió. |
| Bông hoa ở trong vườn , ai nỡ cấm khách qua đường ngắm ngía ? Song đối với Minh thì Văn nào có phải là khách qua đường. |
| Vì không những tường thấp , mà nhiều chỗ lại bỏ hổng như để mời khách qua đường bước lên chơi. |
| Tự dưng Bụt hiện lên làm một người khách qua đường dừng lại hỏi anh : " Con làm sao mà khóc? ". |
| Phía trước mõm ngựa có hại tảng đá lớn , người dân bảo : Đấy là gan ngựa vì con ngựa bị giết ! Mình ngạc nhiên hết sức , chẳng lẽ đây là núi Sóc Sơn , nơi Thánh Gióng cưỡi ngựa bay thẳng lên trờỉ Vô lý lắm , và vì sao con ngựa lại bị giết? Con ngựa đá vẫn nằm ở đấy , góc một nương sắn và lạnh lùng nhìn khách qua đường. |
| ở đó , chiến trường đang cần đến những cánh tay khoẻ mạnh đang thò ra cửa sổ toa tàu mà vẫy gọi khách qua đường Phải , lúc mà một anh bộ đội gặp được người nhà trên sân ga hay dọc theo đường sắt Thì đó không phải chỉ một mình anh xúc động và vui sướng. |
* Từ tham khảo:
- khách quan chủ nghĩa
- khách sạn
- khách sáo
- kháchsắc
- khách tà
- khách tần trung