| kêu ca | đt. Than-van, phàn-nàn, đòi-hỏi: Dân-chúng kêu-ca; Khấu đầu dưới trướng tiện điều kêu-ca (K). |
| kêu ca | - Phàn nàn than thở: Tính hay kêu ca. |
| kêu ca | đgt. Than vãn, phàn nàn nhiều về điều gì: Nhiều người kêu ca về chuyện ấy o hơi tí đã kêu ca đủ điều. |
| kêu ca | đgt 1. Phàn nàn, than thở: Kêu ca với ai, mà ai bênh vực cho (Ng-hồng). 2. Cầu xin: Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca (K). |
| kêu ca | đt. Than-van: Dân chúng kêu-ca về hành-động ngang-ngược của ông chủ tỉnh. |
| kêu ca | .- Phàn nàn than thở: Tính hay kêu ca. |
| kêu ca | Phàn-nàn than vãn: Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca (K). |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Lệ Nhà nước xin đồn điền , trong ba tháng không có ai kêu ca thời được khẩn , và trong ba năm thời một phần ba miếng đất mình xin phải có trồng cây cối rồi. |
Tối hôm ấy Minh ngủ yên , không than van , kêu ca đau đớn gì. |
| Ngày trong nhà có tết nhất , các anh chị và em nàng được mặc quần áo mới vui chơi , còn nàng vẫn cứ phải áo cũ làm lụng dưới bếp , Dung cũng không ta thán hay kêu ca gì. |
| Mà nàng biết kêu ca cũng không được. |
Trong bảy năm ở nhà chồng , nàng chịu bao nhiêu nỗi khổ sở , hành hạ mà không dám kêu ca. |
* Từ tham khảo:
- kêu cho thấu, tấu cho đến
- kêu cứu
- kêu gào
- kêu gọi
- kêu không thấu trời
- kêu la