| kêu | đt. Gọi, lên tiếng cho người hay thú đứng lại, ngó lại, đến với mình: Kêu đò, kêu gà về chuồng, kêu tên, kêu xe; Ai kêu ai réo bên sông, Tôi đang nấu-nướng cho chồng tôi ăn (CD)// Gọi bằng, xưng-hô theo vai: Anh làm được, tôi kêu anh bằng cha; Con ông Đô-đốc Quận-công, Lấy chồng cũng phải kêu chồng bằng anh (CD)// Gọi rằng, chỉ vật bằng tên: Vật nầy kêu là cái chén, vật kia kêu là cái tô // Biểu, bảo, ra lệnh, xin làm giùm: Ai kêu em đi chơi cho phải đòn; Con quạ nó đứng đầu cầu, Nó kêu bớ Má têm trầu khách ăn (CD)// Phát ra tiếng: Kêu thanh, kêu cạch-cạch; Người thanh tiếng nói cũng thanh, Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu (CD)// Hót, gáy, la, tiếng dùng chung cho cầm-thú, côn-trùng khi chúng phát ra tiếng: Chim kêu, heo kêu, ve kêu; Chuột kêu chút-chít trong rương; Quốc kêu khắc-khoải mùa hè (CD)// Nói lên, tỏ ra, đòi-hỏi, xin cách tha-thiết: Kêu cho thấu, tấu cho thông (tng); Con ong cái kiến kêu gì được oan (K)// đt. Khiến chết, bị nguy: Bà kêu, đất kêu, cô-hồn kêu. |
| kêu | - I. đgt. 1. Phát ra âm thanh: Lợn kêu ăn Pháo kêu to Chim kêu vượn hót. 2. Lên tiếng la hét: kêu thất thanh kêu cứu. 3. Than vãn: kêu khổ kêu mua phải đồ rởm. 4. Cầu xin, khiếu nại: kêu oan làm đơn kêu với cấp trên. 5. Gọi để người khác đến với mình: kêu con về ăn cơm. 6. Gọi, xưng gọi như thế nào đấy: Nó kêu ông ấy bằng bác. II. tt. 1. Có âm thanh vang, đanh: Pháo nổ rất kêụ 2. Có văn phong hấp dẫn nhưng sáo rỗng: Văn viết rất kêu dùng từ ngữ rất kêu. |
| kêu | I. đgt. 1. Phát ra âm thanh: Lợn kêu ăn o pháo kêu to o Chim kêu vượn hót. 2. Lên tiếng la hét: kêu thất thanh o kêu cứu. 3. Than vãn: kêu khổ o kêu mua phải đồ rởm. 4. Cầu xin, khiếu nại: kêu oan o làm đơn kêu với cấp trên. 5. Gọi để người khác đến với mình: kêu con về ăn cơm. 6. Gọi, xưng gọi như thế nào đấy: Nó kêu ông ấy bằng bác. II. tt. 1. Có âm thanh vang, đanh: Pháo nổ rất kêu. 2. Có văn phong hấp dẫn nhưng sáo rỗng; Văn viết rất kêu o dùng từ ngữ rất kêu. |
| kêu | đgt 1. Phát ra thành tiếng: Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu (cd). 2. Nói chim phát ra thành tiếng: Chim kêu vượn hót nửa mừng nửa lo (Hát Xẩm); Học như cuốc kêu mùa hè (tng). 3. Thốt ra tiếng to: Muốn kêu một tiếng cho dài kẻo căm (CgO). 4. Gọi to: Chị đi kêu em về ăn cơm. 5. Than vãn, nài xin: Kêu cho thấu, tấu cho đến (tng). tt Có tác động đến người nghe: Chương trình đem đọc thật là kêu (Tú-mỡ). |
| kêu | đt. 1. Phát ra tiếng, phát ra âm thanh: Chuông kêu, chim kêu, Đờn kêu tích tịch tình tang. // Chim kêu. Chó kêu. Mèo kêu. Heo kêu. Chuột kêu. Bò kêu. Chuông kêu. 2. Gọi: Kêu người mở cửa, kêu tên. 3. Than-van, nài-nin: Muốn kêu một tiếng cho to lắm (Ng.Khuyến) Muốn kêu một tiếng cho dài kẻo căm (Ng.gia.Thiều) |
| kêu | .- đg. 1. Phát ra tiếng: Chuông kêu; Chim kêu. 2. Rên la to tiếng: Đau bụng kêu suốt đêm. 3. Gọi to: Kêu trẻ về ăn cơm. 4. Nài xin, than vãn: Kêu với uỷ ban; Kêu trời.. Nói thơ văn có âm hưởng, nhạc điệu, đọc lên nghe giòn tai: Văn nghe kêu lắm. |
| kêu | 1. Phát ra tiếng: Đau mà kêu. Chim kêu. Chuông kêu. Văn-liệu: Kêu cho thấu, tấu cho thông. Vội vàng kêu miệng, nào lo kịp tờ (N. đ. m.). Chim kêu ai nỡ bắn. Học như quốc kêu mùa hè. Cú kêu ra ma. Oan này chỉ có kêu trời nhưng xa (K). Con ong cái kiến kêu gì được oan (K). Muốn kêu một tiếng cho dài kẻo căm (C-o). 2. Gọi: Kêu đò, kêu đầy tớ, kêu tên. 3. Than vãn, khiếu-nại, nài xin: Kêu trời. Kêu oan trước cửa quan. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
| Ngày thuở bé , lúc đói thì nó cứ giời nó kkêu. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kkêu: Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
| Thằng nhỏ muốn che tội , kkêutướng lên : Cô bé để mèo ăn hết cá rồi. |
| Cũng rủ cụ sang chơi với mợ phán nhà tôi rồi thăm cô , nhưng cụ kêu bận lắm không đi được. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... Có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
* Từ tham khảo:
- kêu cầu
- kêu cho thấu, tấu cho đến
- kêu cứu
- kêu gào
- kêu gọi
- kêu không thấu trời