| hồng hạc | dt. Giống hồng làng Bạch-hạc (Bắc Việt). |
| hồng hạc | - Thứ hồng sản ở Hạc Trì (Phú Thọ), không có hạt, quả to, giòn. |
| hồng hạc | dt. Loại chim hiếm, thuộc họ cò, có cổ dài, chân dài, lông cổ đỏ. |
| hồng hạc | dt Thứ quả hồng ở vùng Bạch-hạc (Vĩnh-yên): Quả hồng Hạc không có hột, ăn giòn. |
| hồng hạc | .- Thứ hồng sản ở Hạc Trì (Phú Thọ), không có hạt, quả to, giòn. |
| hồng hạc | Thứ hồng sản ở làng Bạch-hạc. |
| So với thanh yên ,và bưởi , hay hồng hạc , cam sành , trái phật thủ bổ ra ăn chơi một miếng , chửa chắc đã ngon bằng , nhưng từ xưa nó vẫn được tiếng là quý thành ra lúc ăn , ai cũng lấy làm trịnh trọng – nhiều khi cứ để đấy mà trông , thỉnh thoảng cầm lên mà nắn cho nó teo đi , để dành phòng khi đau bụng mang ra dùng chớ không dám ăn sợ phí. |
| Hồng , thực ra , có ba bốn loạihồng hạcạc , bốn múi , trái dài , ít hột , ngon nhất là giống ở Việt Trì ; hồng ngân tức là thứ hồng xanh , có trái ăn hơi chát , muốn kiếm thứ thực ngon phải là giống ở Sơn Tây. |
| Tôi thích buổi sáng sớm ra bờ ao ngồi chơi với hồng hạc (mọi người gọi là hồng hạc nhưng thực ra tên khoa học của loài chim này là Sarus Crane – Sếu đầu đỏ). |
| Mọi người bảo trước đây Lumbini không có hồng hạc đâu , chỉ từ khi chùa Việt Nam bắt đầu xây , hồng hạc mới quay trở về , càng ngày càng nhiều. |
| Cái lạ hơn nữa là hồng hạc chỉ tập trung ở chùa Việt Nam chứ các chùa khác ở ngay cạnh đấy cũng không có. |
| hồng hạc duyên dáng đứng soi bóng bên bờ ao , đùa nghịch bên khóm trúc. |
* Từ tham khảo:
- hồng hào
- hồng hoa
- hồng hoa
- hồng hoang
- hồng hoàng
- hồng hộc