| hộc máu | đt. C/g. Thổ huyết, ói ra máu tươi: Châu-Du hộc máu // tt. Tức ấm-ách: Tức hộc máu; Thiệt, hộc máu mà! |
| hộc máu | - t. ph. 1. Tức giận lắm. 2. Vất vả khổ cực lắm: Thời Pháp thuộc, công nhân làm hộc máu mà không đủ ăn. |
| hộc máu | tt. 1. Tức giận cao độ, khó có thể nén chịu được: tức hộc máu. 2. Cực nhọc quá độ: làm hộc máu mà chẳng đủ ăn. |
| hộc máu | trgt 1. Nói tức bực lắm: Đứa con bất hiếu, ông bố tức hộc máu 2. Cực khổ quá: Hồi đó, người ta làm hộc máu mà không đủ ăn. |
| hộc máu | .- t. ph. 1. Tức giận lắm. 2. Vất vả khổ cực lắm: Thời Pháp thuộc, công nhân làm hộc máu mà không đủ ăn. |
Mợ phán giơ bàn tay mũm mĩm bảo Trác : Mày mà không nói , bà tát một cái này thì hhộc máumồm. |
| Thế mà sức cô ta như voi vâm , cô ta xỉa quả đấm vào ngực , làm gì mà không thối ngực , hộc máu ra. |
| Chỉ nháy mắt Hội bị quật sấp , hộc máu mũi. |
| Có anh nữa , đã bị cáo trước vành móng ngựa hàng chục lần , mà vẫn chưa biết ông biện lý ngồi ở chỗ nào , vào đâu cũng khoe mình giỏi pháp luật , khai ở sở liêm phóng là vô nghệ nghiệp nhưng , thực ra , không còn nghề gì là không làm , ban đêm đi tiêm thuốc phiện cho người quý quốc , ban ngày đi đòi tiền hộ các sở nặc nô , làm chủ đã ba bốn tiệm khiêu vũ , mà đánh con gái đến hộc máu về tội ăn mặc tân thời , cho vay lãi mười lăm phân thì xót xa , vì đã quá hy sinh cho đời , mà đem vi thành quan trên bạc nghìn , vì đã được cái cửu phẩm còn sợ mình là bội bạc. |
| Nhưng đúng vào lúc Sơn Nam quá chủ quan vì thấy đối phương hộc máu thì nhanh như một xoẹt lửa , Lãm quay mình xây lưng lại phía thầy. |
| Có lẽ cũng chẳng đứa nào chết , nhưng tất cả đều hộc máu. |
* Từ tham khảo:
- hộc tốc
- hôi
- hôi
- hôi ê
- hôi hám
- hôi hổi