| hôi | tt. Hoi, ôi, có mùi gay-gay ở mũi, ngửi vô nghe khó chịu: Mùi hôi, dầu hôi, hồi mùi cứt gián, hôi như bọ-xít // (B) Hư, hư chuyện: Chẳng lấy cũng khuấy cho hôi; Hôi ổ. |
| hôi | đt. Mót, nhặt những đồ còn sót: Hôi cá dưới vũng khi người tát bỏ đi // (R) Ăn-cắp: Vô chợ hôi cá // trt. Ké, lợi-dụng lúc lộn-xộn nhúng tay vô chia phần: Bắt hôi, đánh hôi, hôi của. |
| hôi | - đg. 1. Mót nhặt cua, cá, còn sót lại ở hồ ao đã tát, sau khi người ta đã bắt cá rồi. 2. Lấy của cải của người khác nhân một tai nạn gì : Hôi của ở đám cháy. 3. Mượn cớ vào can một vụ xung đột để đánh người mà mình không ưa : Đánh hôi. - t. 1. Có mùi khó ngửi như mùi mồ hôi thấm vào áo, mùi lông cú, mùi chuột chù... : Hôi như cú. 2. "Hôi thối" nói tắt : Mồm hôi. |
| hôi | đgt. 1. Mót cá, sau khi người ta đã đánh bắt xong: ra đầm hôi cá. 2. Lấy của cải người khác nhân lúc lộn xộn, hoạn nạn: nhiều kẻ lợi dụng đám cháy nhảy vào hôi của. |
| hôi | tt. Có mùi hơi thối hoặc hăng hắc, gây cảm giác gớm lợm, khó chịu: hôi như cú o hôi mùi bọ xít. |
| hôi | tt 1. Có mùi khó chịu như mùi chuột chù: Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi (HXHương); Bây giờ có bí, chê bầu rằng hôi (cd) 2. Hơi thối: Mồm hôi. |
| hôi | đgt 1. Mót tôm cá còn sót lại, sau khi người ta đã bắt cá: Hồ sen tát cạn, ai hôi mặc chàng (cd) 2. Lấy của cải của người khác, nhân lúc lộn xộn: Hôi của ở đám cháy. |
| hôi | tt. Nói mùi khó ngửi, khó thở: Hôi như ổ chuột chù. // Mùi hôi. Dầu hôi, dầu lửa thắp đèn. |
| hôi | .- đg. 1. Mót nhặt cua, cá, còn sót lại ở hồ ao đã tát, sau khi người ta đã bắt cá rồi. 2. Lấy của cải của người khác nhân một tai nạn gì: Hôi của ở đám cháy. 3. Mượn cớ vào can một vụ xung đột để đánh người mà mình không ưa: Đánh hôi. |
| hôi | .- t. 1. Có mùi khó ngửi như mùi mồ hôi thấm vào áo, mùi lông cú, mùi chuột chù...: Hôi như cú. 2. "Hôi thối" nói tắt: Mồm hôi. |
| hôi | Nói mùi khó ngửi như mùi bọ xít, chuột chù: Hôi như tổ cú. Văn-liệu: Xưa nay ăn đâu ở đâu, Bây giờ có bí chê bầu rằng hôi. Mình nào sánh với tanh hôi (Nh-đ-m). |
| hôi | 1. Mót nhặt những cái còn sót lại: Hôi cá. 2. Đánh ngầm, lấy ngầm: Đánh hôi. Hôi của đám cháy. |
| hôi | Tro. Nghĩa bóng: Nguội. |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Bác xã Tạc cũng nhờ người mối lái bốn , năm bận đấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì cũng phải suốt đời làm vã mồ hhôi. |
| Mắt tôi hoa lên , mồ hôi ướt đẫm cả người. |
| Môi chàng chạm vào một làn tóc , rồi đặt trên cổ Nhan đã đẫm mồ hôi. |
| Trương ngẫm nghĩ : Không biết cái gì bắt họ sống như thế ? Trong một nhà lò rèn tường đen ngòm , mấy người thợ xoay trần , lưng bóng láng mồ hôi đương hì hục hết sức đập mạnh vào một miếng sắt đỏ đặt trên đê. |
| Mồ hôi chàng ướt ra đầm lưng. |
* Từ tham khảo:
- hôi hám
- hôi hổi
- hôi lạnh
- hôi nách
- hôi như chuột chù
- hôi như cú