| hổ mang | dt. Loại rắn dữ, khi thấy mồi phùng mang rất to: Rắn hổ-mang // tt. Hung-dữ, phá-giới: Sư hổ-mang. |
| hổ mang | - Loài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra trông như hai cái mang. |
| hổ mang | dt. Rắn độc, đầu tam giác, hàm bạnh ra và có tập tính đe doạ kẻ thù, ngẩng đầu lên. |
| hổ mang | dt Loài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra: Cha liu điu đẻ con hổ mang (tng); Như hổ mang chợt bắt được mồi (Tố-hữu). |
| hổ mang | dt. (đ) Loại rắn độc, lớn, thường hay bành lớn cái mang ra mỗi khi trông thấy mồi; ngb. Người độc ác: Đồ hổ-mang, nhà sư hổ-mang. |
| hổ mang | .- Loài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra trông như hai cái mang. |
| hổ mang | Tên một loài rắn độc, trông thấy người thì banh cái mang ra. |
| Nhớ lại như thế tức là nhớ lại cả một thiếu thời hồỉ cha mẹ song toàn , cứ vào những buổi tối tháng mườỉ thì cậu Hảo và chú Cả Tộ lại sang nhà ngồi nói chuyện mua cái áo dạ Mông Tự để may mặc vào những ngày giá rét sắp tới hay là rủ nhau đi ăn chả cá ở nhà Hy “chớ không nên vào cái nhà Sơn Hải mới mở ăn không thú lắm vì không có cái không khí mông lung sương khói” Ở đây là xứ giơ tay ra thì có gạo , vớt nước lên thì có cá , ôi thôi , còn thiếu món cá gì mà chẳng có người làm : đầu cá nhắm không , hay cuốn thành gỏi , hoặc là ăn với bún , cách gì cũng vẫn cứ là ngon ; muốn lạ miệng , thì dùng cá nướng trui , cá bọc vào đất rồi bện rơm lại mà hầm , như các ônghổ mang mang hầm thịt chó ; nhưng có cô gái nào xót ruột thì nên dùng canh chua cá lóc hay lấy tạm cá tra sọc , cá sặc buồm , cá bi côi nấu với xoài xanh ăn cũng “đỡ” vô cùng. |
| Cái bà hàng xóm của tôi là một mụ ác bá nhất trong khu phố này , người mẹ khệ nệ , đi chân chữ bát , hai mông đít cứ xẹo xọ hất bên này lại hất bên kia , mặt mũi vênh áo , gặp ai cũng chỉ đợi người ta chào trước , không chào thì mụ nhổ phì như rắn hổ mang. |
| Thường ngày làm cỏ gần đấy , ông già vẫn thấy có một cặp vợ chồng rắn hổ mang ra vào trong hang. |
| Cả hai người hốt hoảng nhìn lên thì thấy có một con rắn hổ mang rất lớn , đuôi quấn lấy xà nhà , đầu vườn tới gần chỗ ông nằm , miệng nhả một viên ngọc. |
| Nạn thứ ba mà anh cứu là giết một con rắn hổ mang bò vào toan cắn vua. |
| Một cái đầu con rắn hổ mang từ từ chui ra. |
* Từ tham khảo:
- hổ phách
- hổ phong
- hổ phù
- hổ phụ sinh hổ tử
- hổ qua
- hổ thầm