| hổ phách | dt. (Đy): Nhựa (mủ) cây thông, chảy ngầm trong đất lâu năm, màu đỏ trong, khí bình, vị ngọt, không độc. |
| hổ phách | - Thứ khoáng vật sắc vàng nâu, trong suốt, do nhựa cây vùi dưới đất lâu đời kết rắn lại, trước kia thường dùng để làm khuy áo, hoa tai... |
| hổ phách | dt. Nhựa thông kết rắn lại thành khoáng vật màu vàng nâu, trong suốt, dùng làm đồ trang sức. |
| hổ phách | dt (H. hổ: hòn ngọc; phách: thứ ngọc) Nhựa thông vùi dưới đất lâu đời đã hoá thạch, trong suốt, có màu vàng: Bà cụ còn giữ được đôi khuyên bằng hổ phách. |
| hổ phách | dt. Khoáng-vật do nhựa cây thông ở dưới đất lâu năm kết dắn lại trông rất đẹp. |
| hổ phách | .- Thứ khoáng vật sắc vàng nâu, trong suốt, do nhựa cây vùi dưới đất lâu đời kết rắn lại, trước kia thường dùng để làm khuy áo, hoa tai... |
| hổ phách | Nhựa cây thông ở dưới đất lâu năm kết dắn lại: Khuy hổ-phách. |
| Thầy biết không , sách Truyện ký chép rằng hễ cây tùng nào có đọt xoắn thành nắm tròn , thì đào dưới gốc có củ phục linh và hổ phách. |
| Lúc nãy anh bảo trong sách Truyện ký có chép rằng cây tùng nào tàng lá xoắn thành hình tròn , dưới gốc có phục linh và hổ phách. |
| Hoà bình lắm ! Ngồi uống một bát nước trà tươi nấu với nước mưa , trong nhhổ phách'ch , nhẩn nha hút một điếu thuốc lào , khách nhìn ra trước mặt thì thấy sau chùa có một rặng cây dương cao ngất , còn bốn xung quanh thì là những cây đa cố hữu của đền đài Bắc Việt ; khách nghe thấy tiếng trống , tiếng chuông ; khách ngửi thấy mùi nhang , mùi trầm và mơ về một ngày nào ở vườn xưa quê cũ có những ngày như thế này , có nêu , có khánh , có pháo , có cờ người , có kéo co , có đánh vật , có chọi gà , có trai gái đẹp như thơ lấy nón che nửa mặt hoa để ví von , hò hẹn. |
Ta chấm chiếc bánh trắng vào trong chén nước chấm màu hổ phách , đưa lên miệng và chưa nhai đã tưởng như bánh "chưa đến môi đã trôi đến cổ" mất rồi... Cái ngon của nó dịu hiền , óng mướt , nhưng đối với một số người thì có lẽ như thế hơi có ý "thanh nhã" quá nên người ta thỉnh thoảng đã điểm vào một miếng thịt quay ba chỉ , bì giòn tan. |
| Khoai trong có ý đỡ bứ hơn , nhưng thường thường thì lại không đậm đà như thứ khoai nghệ vàng thắm màu hổ phách , dễ ăn hơn nhiều. |
| Hình như năm nay thu nó về sớm hơn mọi kỳ ,phải không hở anh Cử?Mặc phủ ra ngoài chiếc áo the ,ông già sáu mươi vừa cài hết hàng khuy hổ phách nơi tà áo chiếc áo lụa Nguyễn ruộm màu tím than đã bợt ,vừa ngẩng đầu hỏi người con thứ hai đang soạn bộ đồ trà cho cha uống tuần nước buổi sớm mai. |
* Từ tham khảo:
- hổ phù
- hổ phụ sinh hổ tử
- hổ qua
- hổ thầm
- hổ thẹn
- hổ thiệt