| hò hẹn | Nh. Hẹn hò. |
| hò hẹn | đgt Nói trai gái hứa với nhau về tương lai: Sự trăm năm hò hẹn với ai chi (Tản-đà); Dám hò hẹn lén lút với trai (Ng-hồng). |
Tôi không rõ cửa nhà tôi được họ chọn làm nơi hò hẹn từ bao giờ , và vì sao họ lại chọn cửa nhà tôi. |
Bấy lâu ao ước về người Người ơi có thấu đến tình tôi chăng ? Đường đi khuất nẻo xa rừng Cá mong chớp bể , bắt con chim rừng đưa tin Năm canh tưởng nhớ bạn hiền Nhớ câu hò hẹn trăng nguyền cho cam Yêu nhau đừng đem cho bạc , cho tiền Hãy cho trông thấy mà nhìn mặt nhau Chị Tư có yêu cho mượn khăn áo giữ màu. |
| Không cần xem chữ ký cũng biết người hò hẹn là những ai , ở đâu ! Những người đầy nhiệt tình ấy đều cùng một nhiệm vụ : giới thiệu với Sài một cô gái mà theo họ ”Đẹp đôi nhất“ , ”hợp hoàn cảnh của Sài nhất“ ”Đảm đang chiều chồng hết ý“ , ”Nghề nghiệp vững , không bệnh tật gì“. |
| Người chồng cúi đầu nghĩ lại giấc mộng vừa qua , thấy mình về phương Bắc cùng vợ đi trên con đường xưa cũ , con đường hò hẹn khi mới quen nhau , hai đứa cùng lấy một tấm lá che đầu để tránh mưa rơi mà chân thì giẫm lên những cánh hoa sấu rụng cũng nhỏ , cũng trắng như những cánh hoa rụng đêm nay trên chiếc giường trống trải. |
| Không khóc như người tỳ bà nữ bến Tầm Dương ? Mà chỉ rót rượu uống một mình rồi nằm khoèo trên chiếu lạnh , mộng về Hà Nội , đi với vợ trên con đường hò hẹn thơm thơm mùi hoa sấu ? Không. |
| Hoà bình lắm ! Ngồi uống một bát nước trà tươi nấu với nước mưa , trong như hổ phách , nhẩn nha hút một điếu thuốc lào , khách nhìn ra trước mặt thì thấy sau chùa có một rặng cây dương cao ngất , còn bốn xung quanh thì là những cây đa cố hữu của đền đài Bắc Việt ; khách nghe thấy tiếng trống , tiếng chuông ; khách ngửi thấy mùi nhang , mùi trầm và mơ về một ngày nào ở vườn xưa quê cũ có những ngày như thế này , có nêu , có khánh , có pháo , có cờ người , có kéo co , có đánh vật , có chọi gà , có trai gái đẹp như thơ lấy nón che nửa mặt hoa để ví vonhò hẹnẹn. |
* Từ tham khảo:
- hò hẩng
- hò hụi
- hò khoan
- hò không đi, ri không đúng
- hò la
- hò lơ