| hò hét | đt. Nạt-nộ, thét to: Có hò-hét, chúng mới sợ. |
| hò hét | đgt. 1. Hét to, ầm ĩ để thúc giục, đe doạ: hò hét ầm ĩ o hò hét om sòm. 2. Lên tiếng mạnh mẽ: hò hét mọi người đi hộ đê o hò hét chiến tranh. |
| hò hét | đgt Kêu gào, kêu gọi: Tiếng hò hét của nhà văn (ĐgThMai). |
| hò hét | đt. La hét. |
| hò hét | .- Kêu gào; kêu gọi (dùng với ý xấu): Hò hét mãi chẳng ai thèm theo. |
| hò hét | Kêu gào: Hò hét cả ngày mà không được việc gì. |
| Năm Ngạn xem đó là dấu hiệu của lòng tín nhiệm , hăng hái tra xét sổ đinh , phân các lao động theo từng đội , từ sáng đến tối hò hét , chửi mắng , khi cần thì dùng đến roi gậy nữa , để đốc thúc công tác. |
| Tiếng hò hét xông trận , tiếng vỗ tay tán thưởng các chiến sĩ xuất sắc , tiếng lửa reo ở lò rèn , tiếng búa đập vào thanh thép đỏ khích động ông dữ dội. |
| Thông thường nhiều người chỉ biết cử động , hò hét , múa may như cái máy , không soi gương để tự hỏi ta hò hét múa may như thế để làm gì. |
| Chúng ùa ra phố phủ , chen nhau vào các quán ăn và tiệm rượu , say sưa , hò hét , đập phá. |
| Đâu anh em giơ tay cả lên xem mình còn bị xiềng trói không nào ? Tất cả nghĩa quân đồng loạt giơ hai tay lên trời , tiếng hò hét vui sướng nổi lên khắp sân. |
| Thằng Sài đi thúc loa khản đặc cả cổ , chạy ngược chạy xuôi hò hét , khiêng vác khắp làng , khắp xã , không thèm nhìn nhận đến nhà. |
* Từ tham khảo:
- hò hụi
- hò khoan
- hò không đi, ri không đúng
- hò la
- hò lơ
- hò lờ