| hình dạng | tt. X. Hình-dáng. |
| hình dạng | - d. Hình của một vật làm phân biệt nó với những vật khác loại. Cùng một hình dạng, nhưng khác nhau về kích thước. Thay hình đổi dạng. |
| hình dạng | dt. Hình vẻ thường thấy, nhờ đó mà phân biệt được vật này và vật khác: biến đổi hình dạng. |
| hình dạng | Nh. Hình dung. |
| hình dạng | dt (H. hình: dáng bên ngoài; dạng: cách thức) Như Hình dáng: Chị Dậu còn đủ nhận rõ hình dạng và nhan sắc người đàn bà ấy (Ngô Tất Tố). |
| hình dạng | dt. Nht. Hình dáng. |
| hình dạng | .- Nh. Hình dáng. |
| hình dạng | Dáng điệu: Hình-dạng dị-kỳ. |
| Không có Trời thì... không có Trời thì... họ an tâm khi nhắc đi nhắc lại những lời giả thiết đã nhuốm màu sắc tôn giáo , tuy riêng rẽ từng người chưa ai tưởng tượng được hình dạng ông Trời ra sao ! Trong hai năm , đám người xiêu giạt chạy lên Tây Sơn thượng quá đông đảo. |
Chiều trời tuy đã gần tối , sức mắt chị Dậu còn đủ nhận rõ hình dạng và nhan sắc người đàn bà ấy. |
| Bèn sai người trong châu [8a] lập đền đắp tượng đúng như hình dạng người trong chiêm bao , tuế thời cúng tế. |
| Lấy tre làm núi Vạn Tuế Nam Sơn ở Long trì : kiểu núi làm thành năm ngọn , trên đỉnh ngọn ở giữa dựng núi Trường Thọ , bên đỉnh bốn ngọn xung quanh đều đặt núi Bạch Hạc , trên núi làm hình dạng các giống chim bay [17a] thú chạy , lưng chừng núi có rồng thần cuốn quanh , cắm xen các thứ cờ , treo lẫn vàng ngọc , sai con hát423 thổi sáo thổi kèn trong hang núi , dâng ca tấu múa làm vui , cho các quan ăn yến. |
Hỏa đầu quân Hữu Ngự Long là Quách Tư dâng ngọc thiềm thừ606 hình dạng như [38b] mắt cá. |
| Mọi người đều kinh ngạc , có biết đâu gọt tóc , mặc áo vải là hình dạng nhà sư phương Bắc. |
* Từ tham khảo:
- hình dung từ
- hình đa diện đều
- hình đối xứng
- hình đồng dạng
- hình hài
- hình hàn