| hí hí | tt. Tiếng cười nhỏ, hơi cao, liên tiếp, lộ rõ sự thích thú: Nó cười hi hí. |
| hí hí | tt. Tiếng cười nhỏ, liên tiếp, biểu lộ sự thích thú, phấn khởi: nó lại cười hí hí. |
| hí hí | tht Tiếng cười nhỏ, tỏ vẻ đắc chí: Nhận được bức thư, cậu ta vừa đọc, vừa cười hí hí. |
| hí hí | .- Tiếng cười nhỏ, ra vẻ đắc chí. |
| hí hí | thường nói là “hi-hí”. Tiếng cười nhỏ: Cười hí-hí. |
| Chúng nó cười hí hí một cách khoái trá. |
| Người thứ nhất hỏi : Sao em không mặc áo dài cho mọi người xem một tí hở Tóc Ngắn? Nó cười hí hí : Thưa , em không muốn làm các thầy cô thất vọng về em ạ. |
| Nó khịt khịt thêm một lúc , xem chừng đã đủ , liền thủng thỉnh quay lại : Tao đang đoán xem hôm nay mẹ Tóc Bím cho tụi mình ăn những món gì ! Bảnh Trai nhún vai : Xạo vừa thôi , ông tướng ! Phớt lờ lời chế giễu của bạn , Bắp Rang xòe bàn tay ra trước mặt , vừa bấm đốt ngón tay vừa thản nhiên lẩm bẩm : Món thứ nhất là canh chua cá bông lau , món thứ hai là thịt gà xào gừng , món thứ ba là tôm kho rim... hí hí ! Nhỏ Hột Mít bụm miệng cười Bắp Rang hành nghề thầy bói tự bao giờ thế? Kiếng Cận tủm tỉm : Bắp Rang đi thi nói dóc chắc đoạt giải quán quân quá hà ! Không chỉ Bảnh Trai , Hột Mít và Kiếng Cận , những đứa còn lại đều nghĩ Bắp Rang đang giễu hề. |
Chơi một lát , có tiếng cười hí hí. |
| Ðúng như Hạt Tiêu dự đoán , khán giả lớp mười thoạt đầu rất đổi kinh ngạc trước sự xuất hiện của anh chàng thủ môn lạ hoắc lạ huơ này , nhưng sau khi được Hạt Tiêu , Hột Mít rỉ tai , tụi nó khoái chí bụm miệng cười hí hí. |
| Thằng Mặt Mụn đã làm cho những cô gái nghi ngờ tình cảm của những chàng trai chân thật... Bảnh Trai mới nói tới đó , Tóc Ngắn đột nhiên cười hí hí : Ở nhà đi Bảnh Trai ! Bản cô nương đây không nghi ngờ tình cảm của "em giai" đâu ! Tóc Ngắn cho đến giờ vẫn là một con nhóc vô tư. |
* Từ tham khảo:
- hí hóp
- hí hố
- hí hởn
- hí hủi
- hí hửng
- hí hửng như bắt được vàng