| hẻo lánh | tt. Vắng-vẻ, lạnh-tanh: Ở chỗ gì hẻo-lánh quá. |
| hẻo lánh | - tt. ở nơi khuất nẻo, ít người qua lại: vùng núi hẻo lánh một làng hẻo lánh ở miền rừng. |
| hẻo lánh | tt. Ở nơi khuất nẻo, ít người qua lại: vùng núi hẻo lánh o một làng hẻo lánh ở miền rừng. |
| hẻo lánh | tt ở khuất một nơi: Pắc-bó, một làng hẻo lánh ở miền rừng núi (Trg-chinh). |
| hẻo lánh | tt. Nht. Hẻo. |
| hẻo lánh | .- t. Vắng vẻ ở khuất một nơi: Một thôn hẻo lánh ở núi rừng. |
| hẻo lánh | Trỏ chỗ khuất nẻo, vắng-vẻ: Con đường hẻo-lánh. |
| Nếu không có một việc cần bất ngờ , thì có lẽ cả đời không bao giờ Vượng đi tới con đường quê hẻo lánh ấy. |
| Vượng vừa hút thuốc lá vừa nhìn ra : cái cảnh khu đồng bùn lầy , nước đọng phẳng lì đến tận chân trời gieo vào tâm trí chàng một nỗi buồn mênh mang , với những ý chán nản về cuộc đời ở những chốn quê hẻo lánh. |
| Loan biết vậy từ trước nên đã phải hết sức giấu giếm quãng đời quá khứ của mình , nàng phải thuê nhà ở chỗ hẻo lánh này cho khỏi gặp người quen thuộc và nàng đã phải cẩn thận đổi tên và bảo học trò gọi mình là cô giáo Hồng. |
| Nhìn cái cảnh chán nản trước mặt , Dũng cảm thấy hết cả nỗi buồn của đời Tạo , một đời phiêu bạt bốn phương , rồi trôi giạt đến kết liễu ở xó chợ hẻo lánh này. |
Chắc anh vẫn thường tự hỏi : nhưng Lan Hà bây giờ ở đâu ? Em dám chắc rằng không bao giờ anh có thể biết được , vì em ở một chốn quê hẻo lánh , mà không đời nào anh bước chân tới. |
| Chốn quê hẻo lánh em nói trong những bức thư trước ở ngay gần anh... anh cứ xuống nghĩa trang N. |
* Từ tham khảo:
- héo
- héo don
- héo gan héo ruột
- héo hắt
- héo hon
- héo hon ruột tằm