| héo hon | tt. X. Héo-don. |
| héo hon | tt. Mất vẻ tươi tắn, mất sắc khí, không còn sức sống: lo nghĩ héo hon cả người o Cây cỏ héo hon. |
| héo hon | tt Phiền muộn ngày càng trầm trọng: Từ khi chồng chị mất, chị cứ héo hon. |
| héo hon | Nht. Héo-don: Dặm xa lữ-thứ kẻ nào héo-hon (H.Cận) |
| héo hon | .- t. Cg. Héo von. Nói tinh thần phiền muộn ngày càng trầm trọng: Héo hon vì quá lo nghĩ. |
| Cái hình dung héo hon của vợ lúc Minh đang mắc bệnh lại hiện ra trước mắt chàng một cách rõ rệt. |
| Rồi bỗng bà vòng tay ghì chặt đứa bé vào cái sườn cằn cỗi của bà , khiến tấm áo lụa căng thẳng trên ngực lép và đôi vú héo hon. |
Anh ra đi Tây , bỏ lại năm sào ruộng sâu một sào ruộng cạn Ruộng sâu bị hạn , ruộng cạn sâu keo ăn Lấy chi nuôi thầy với mẹ quanh năm Đêm năm canh nằm nghĩ lại , ruột tằm héo hon. |
Bể sầu dạ những héo hon Trải bao cay đắng hao mòn , về nỗi sương mai Tâm sự này biết tỏ cùng ai Biết đâu cá nước , chim trời là đâu Cũng may xui khiến gặp nhau Bõ công ngậm tủi nuốt sầu , sầu tủi về chữ ái ân Nỗi mừng này biết lấy gì cân Muốn cho chỉ Tấn , tơ Tần xe buộc với nhau Chị Sáu ơi ! Xin đừng kén chọn vàng thau. |
| Người đàn bà kia sở dĩ muốn sống là để nuôi con nhỏ , nay vào dinh , hầu môn nhất nhập thâm như hải , cửa hầu sâu như rốn bể , thế tất phải bỏ các con lại , nàng chẳng héo hon mà chết hay sao. |
| Anh chàng gửi tôi một tin nhắn cũng thảm thiết không kém : "Tao đang héo hon vì buồn chán ở Kathmandu đây , mày có trò gì vui đến giải cứu cho tao". |
* Từ tham khảo:
- héo như bầu đứt dây
- héo như dưa
- héo queo
- héo ruột héo gan
- héo von
- hẹp