| hèn | tt. Nhát, khiếp-nhược, tồi: Đồ hèn, yếu-hèn // Thấp-kém: Nghèo hèn, phận hèn, sang hèn, thấp-hèn; Nước trong giếng đá hơi phèn, Coi em cũng lịch lại hèn mẹ cha (CD). // Xấu-xa, thô-kệch: Chồng em vừa xấu vừa đen, Vừa kém nhan-sắc vừa hèn chân đi (CD). |
| hèn | trt. Tiếng vỡ lẽ, rõ ra. |
| hèn | - tt. 1. Nhút nhát đến mức đáng khinh: Chỉ thế mà không dám nói, sao mà hèn thế. 2. ở hạng tồi kém, bị khinh bỉ: người hèn phận hèn tài hèn sức mọn. |
| hèn | tt. 1. Nhút nhát đến mức đáng khinh: Chỉ thế mà không dám nói, sao mà hèn thế. 2. Ở hạng tồi kém, bị khinh bỉ: người hèn o phận hèn o tài hèn sức mọn. |
| hèn | tt 1. Thấp kém: Tài hèn, sức mọn (tng); Phận hèn vâng đã cam bề tiểu tinh (K) 2. Không can đảm; Hay sợ sệt: Trải phong trần mới tỏ khá, hèn (BNT); Hay khen hèn chê (tng). |
| hèn | tt. Nhát, thấp kém, khiếp nhược: Người ta có thể yếu mà không hèn. Hạt mưa xá nghĩ phận hèn (Ng.Du) |
| hèn | .- t. 1. Thấp kém: Tài hèn sức mọn. 2. Thiếu can đảm: Thanh niên mà hèn thế ư ? |
| hèn | Nhát, yếu, kém, thấp, để cho người ta khinh được: Tài hèn, sức mọn. Kẻ sang, người hèn. Văn-liệu: Hay khen, hèn chê. Hạt mưa xá nghĩ phận hèn (K). Phận hèn vâng đã cam bề tiểu-tinh (K). Hay hèn, lẽ cũng nối điêu (K). |
| hèn | Bởi cớ gì mà sinh ra thế: Hèn chi, hèn nào, thảo hèn. |
| Và hai mẹ con trừng trừng nhìn nhau như để bảo thầm nhau rằng cả hai đều hèn kém và để an ủi lẫn nhau. |
| Nhưng mày hỏi như thế để làm gì ? Muốn bắt chước thằng Chất có phải không ? hèn nhát thì mới tự tử. |
Thế thì ngoan lắm... Trương cất tiếng nói với Trực : Chúng mày bảo những đứa tự tử là hèn nhát à ? Láo tuốt , chỉ nói a dua thôi. |
| Tớ , tớ cho là không hèn nhát cũng không can đảm. |
| hèn nhát thì không bao giờ tự tử được. |
| Tiếng Trương ở trong màn đưa ra giọng nói ngái ngủ : Nhưng nhất định tự tử không phải là hèn nhát. |
* Từ tham khảo:
- hèn đớn
- hèn gì
- hèn hạ
- hèn hả gỉ
- hèn kém
- hèn lâu