| giống | đt. Hột gà để trồng hoặc loài vật thuộc phái đực tốt con: Cau giống, lúa giống, lợn giống; Anh ôi uống rượu thì say, Bỏ ruộng ai cày bỏ giống ai gieo (CD) // Dòng, nòi, đồng một loại, một phái: Dòng giống, nòi giống, khác giống, lấy giống // tt. In, cùng một gương mặt, tính-tình, hình-thức: Con ai là chẳng giống cha, Cháu ai là chẳng giống bà giống ông (CD) // dt. Hình nắn bằng bột cho trẻ em chơi: Con giống. |
| giống | - 1 dt 1. Nhóm người có những đặc điểm như nhau về màu da: Người giống da vàng 2. Nhóm sinh vật thuộc cùng một họ và gồm nhiều loài khác nhau: Giống bưởi Phủ-đoan; Giống cam Bố-hạ; Giống chó lài 3. Giới tính của động vật: Giống đực; Giống cái 4. Phạm trù ngữ pháp của một số loại từ trong một số ngôn ngữ, có phân biệt cái và đực: Danh từ giống cái, Danh từ giống đực; Tính từ giống cái, Tính từ giống đực 5. Hạng người xấu: Tuồng gì là giống hôi tanh (K); Ghét cái giống tham nhũng. - tt Nói động vật, thực vật dùng để sinh ra những con, những cây cùng loại: Lợn ; Thóc giống; Hạt giống. - 2 tt Có những điểm như nhau về hình thể, tính chất, màu sắc...: Hai ngôi nhà giống nhau; Hai chị em giống nhau; Hai tấm vải giống nhau; Cách ăn mặc giống nhau; Hai giọng hát giống nhau; Hai luận điểm giống nhau. |
| giống | dt. 1. Tập hợp cá thể do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng một điều kiện ngoại cảnh, có những tính di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định, thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và kĩ thuật sản xuất nhất định: lúa giống o lợn giống. 2. Hạng, thứ (hàm ý chê bai): giống hại người o giống chó má. 3. Từ chỉ nòi người với những đặc tính di truyền, màu da: giống người da den. 4. Đơn vị phân loại sinh vật, dưới họ trên loài: Giống cáo thuộc họ chó. 5. Từ chỉ giới tính của động vật: động vật giống đực. 6. Phạm trù ngữ pháp của danh từ, tính từ, đại từ trong một số ngôn ngữ, dựa trên sự phân chia khái quát tự nhiên theo quy ước: danh từ tiếng Nga chia thành ba giống: giống đực, giống cái, giống trung. |
| giống | tt. Có những nét tương tự về hình thái, tính chất: Thằng bé giống bố nó quá. |
| giống | dt 1. Nhóm người có những đặc điểm như nhau về màu da: Người giống da vàng 2. Nhóm sinh vật thuộc cùng một họ và gồm nhiều loài khác nhau: Giống bưởi Phủ-đoan; Giống cam Bố-hạ; Giống chó lài 3. Giới tính của động vật: Giống đực; Giống cái 4. Phạm trù ngữ pháp của một số loại từ trong một số ngôn ngữ, có phân biệt cái và đực: Danh từ giống cái, Danh từ giống đực; Tính từ giống cái, Tính từ giống đực 5. Hạng người xấu: Tuồng gì là giống hôi tanh (K); Ghét cái giống tham nhũng. tt Nói động vật, thực vật dùng để sinh ra những con, những cây cùng loại: Lợn giống; Thóc giống; Hạt giống. |
| giống | tt Có những điểm như nhau về hình thể, tính chất, màu sắc...: Hai ngôi nhà giống nhau; Hai chị em giống nhau; Hai tấm vải giống nhau; Cách ăn mặc giống nhau; Hai giọng hát giống nhau; Hai luận điểm giống nhau. |
| giống | dt. Nòi loài: Giống nào sâu nấy. Tuồng chi là giống hôi tanh (Ng.Du) // Giống cái. Giống đực. Thóc giống. Ngựa giống. Giống cây xương rồng. |
| giống | tt. In như: Gái giống cha giàu ba họ, Trai gống mẹ, khó ba đời (T.ng) // Sự giống. Giống như đúc, giống như in, giống tạc khuôn, rất giống. |
| giống | .- I.d. 1. Khối người có những điểm như nhau về màu da: Giống da vàng. 2. Danh từ phân loại sinh vật, chỉ những nhóm sinh vật thuộc cùng một họ, và gồm nhiều loài khác nhau: Giống cam Bố-hạ; Giống chó lài. 3. Bọn người cùng một nghề nghiệp, cùng tính chất, dùng với ý xấu: Giống phát-xít ở đâu mà không ác; Tuồng chi là giống hôi tanh (K). 4. Nói sinh vật thuộc một giới tính (sinh sản trực tiếp: giống cái; gián tiếp: giống đực) 5. Nói danh từ, tính từ, đại từ biểu thị (chẳng hạn trong một số ngôn ngữ phương Tây: Đức, Nga, Pháp...) những sinh vật thuộc một giới tính (giống cái, giống đực) hoặc những vật coi như thuộc một giới tính (giống cái, giống đực) hay thực sự không có giới tính (giống trung) II.t. 1. Nói vật gì để sinh ra những vật đồng loại: Thóc giống; Lợn giống. 2. Có những điểm như nhau về hình thể, tính chất, màu sắc: Con giống bố. |
| giống | Nòi: Người cùng giống. Cau giống. Thóc giống. Nghĩa rộng: loài: Giống người, giống vật, giống đực, giống cái. Văn-liệu: Nòi nào, giống ấy. Tuồng chi là giống hôi tanh (K). Hồng-nhan phải giống ở đời mãi ru (K). Cháu cậu mà lấy cháu cô, Thóc lúa đầy bồ, giống má nhà ta (C-d). |
| giống | Hình như, in như: Hai người trông giống mặt nhau. Văn-liệu: Con nhà tông, chẳng giống lông, cũng giống cánh. Gái giống cha, giàu ba đụn, Trai giống mẹ, khó lụn xương. Vợ giống chồng, thằng ở giống tông chúa nhà (T-ng). |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
| Nào " chỉ phơi thân trên giường cho nó béo , nó khỏe rồi lại đú đởn " , hay là , " rõ cái giống đĩ dông đĩ dài , chỉ nằm ngửa ăn sẵn , không thiết làm ăn ". |
Sao trông giống Liên thế. |
| Trương sung sướng bàng hoàng , chàng rất thích ai khen mình mạnh khoẻ hơn lên , nhưng lúc này thì nỗi vui sướng của chàng có một duyên cớ khác : Sao lại giống Liên thế , mà lại đẹp hơn nhiều. |
| Cảm tưởng thèm muốn hôm đó giống như hệt cái cảm tưởng chàng vừa thấy , nhưng hôm dó chàng giữ được lại và hơi tiếc. |
| Trương nói : Các anh trông có giống một cây bông người ta đốt không. |
* Từ tham khảo:
- giống đúc
- giống hệt
- giống lai
- giống lừa ưa nặng
- giống má
- giống nào ra giống ấy