| giảng giải | đt. Cắt-nghĩa và trả lời những câu-hỏi của người nghe: Hỏi đâu, ông giảng-giải đó minh-bạch. |
| giảng giải | - Cắt nghĩa cho rõ về vấn đề gì. |
| giảng giải | đgt. Giảng cho hiểu rõ và tường tận về vấn đề gì đó: giảng giải cho nó từng li từng tí o biết cách giảng giải là họ nghe ngay. |
| giảng giải | đgt (H. giải: nói cho rõ) Cắt nghĩa cho rõ về một vấn đề: Ông cụ phải giảng giải cho con cháu về nguổn gốc của gia đình. |
| giảng giải | đt. L Bày ra cho rõ nghĩa: Giảng-giải nghĩa-lý câu văn. |
| giảng giải | .- Cắt nghĩa cho rõ về vấn đề gì. |
| giảng giải | 1. Giảng sách và giải nghĩa từng chữ từng câu: Giảng-giải nghĩa lý. 2. Phân giải lẽ phải trái cho hai bên nghe: Giảng-giải cho hai bên hoà-thuận. |
| Và bà vẫn không quên được cái lợi mà bà ta đã ggiảng giảicho bà rõ. |
Thảo giảng giải : Tại hôm nay tình cờ họp mặt. |
Dũng giảng giải : Không phải anh ấy liều thân như thế là khổ đâu. |
| Một lúc sau , Trúc giảng giải : Tôi là voi mà anh là cỏ. |
| Văn dằn từng tiếng , cố nói thật lớn để che đậy sự xúc động của mình , và cũng để đánh lạc hướng Minh : Anh là một người tàn ác , vừa là một người hèn nhát nữa , anh biết chưa ? Người ta ngăn không để anh chết mà anh lại bảo là làm lỡ việc của anh ! Không phải tôi muốn đem những lời đạo đức suông để giảng giải phân trần cùng anh. |
Nghe Văn giảng giải , Liên thấy cũng hơi yên tâm. |
* Từ tham khảo:
- giảng kinh cho thích ca
- giảng nghĩa
- giảng sư
- giảng thuật
- giảng văn
- giảng viên