| giãn | bt. Dùn, nới ra cho bớt thẳng: Dây giãn // Tản-mác: Giãn bớt người // Rảnh-rang, bớt việc: Ra giêng, công-việc cũng giãn // Thôi, không mướn nữa: Giãn thợ // Dễ-dãi, linh-động, uyển-chuyển: Co-giãn. |
| giãn | - Nh. Dãn. |
| giãn | Nh. Dãn. |
| giãn | đgt 1. Nới ra; Dài ra; Rộng ra: Nút buộc đã giãn rồi; Chiếc nịt đã giãn rồi 2. Mở rộng chỗ: Giãn đám đông; Giãn ra cho xe qua 3. Thưa đi; Bớt đi: Chợ bắt đầu giãn; Công việc đã giãn ra; 4. Bỏ bớt đi: Chủ tư bản đã giãn thợ. |
| giãn | đt. Nới, lỏng ra: Dây đã giãn. Nổi mình âu cũng giãn dần (Ng.Du) // Sự giãn của một thể hơi. |
| giãn | .- đg. 1. Nở ra, dài ra, bị nới rộng ra: Những nút buộc đã giãn. 2. Thưa đi, bớt đi: Chợ đã giãn người; Công việc đã giãn. 3. Đứng dẹp ra: Người giãn cho xe đi. |
| giãn | 1. Nới ra, lỏng ra: Đai thùng lâu ngày giãn ra. Văn-liệu: Nỗi mình âu cũng giãn dần (K). 2. Bớt đi, thưa ra: Công việc đã giãn. Đám hội đã giãn người. |
| Tâm trí tôi giãn ra , như một cây tre uốn cong trở lại cái thẳng thắn lúc thường. |
Thế là gần hai tuần lễ mới lại có cớ để mặt mũi được giãn nở một chút , lòng dạ đỡ âu sầu u uẩn. |
| Vòng người giãn ra rồi lại thít lại như cũ. |
| Những nếp nhăn trên trán thầy cứ giãn ra co vào , càng làm tăng thêm vẻ quan trọng trên gương mặt xương xương mà ai nấy đều kính nể , và càng làm cho mọi người thêm háo hức đợi chờ lời phán của " con người thông tường mọi lẽ , nhất xứ làng quê " này. |
| Từ đây , những đêm khuya chấm bài , soạn bài xong , Bính thường thư giãn bằng cách thẫn thờ dưới gốc bằng lăng , thả hồn qua những chùm hoa , ngắm những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đen mịn như nhung mà bâng khuâng tự hỏi trong những ngôi sao kia , ngôi sao nào ứng với số mệnh của mình. |
Nét mặt ông Nguyễn giãn dần ra :
|
* Từ tham khảo:
- giãn xương giãn cốt
- gián1*
- gián2*
- gián
- gián cách
- gián điệp