| gián | dt. (động): Loài trùng mình giẹp: Con gián, thuốc trừ gián. |
| gián | đt. Khuyên-can, can dức: Can-gián, sàm-gián. |
| gián | bt. Cách-bức, xen lẫn: Ly-gián, nội-gián, phản-gián. |
| gián | - 1 dt Loài sâu bọ thuộc bộ cánh thẳng, cánh màu gụ, có mùi hôi, thường sống ở chỗ tối: Trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gặm, dưới gì gì xuân (cd). - 2 dt Tiền dùng thời xưa ở nước ta, ăn 36 đồng tiền kẽm (cũ): Một đồng tiền quí ăn gần hai lần tiền gián. |
| gián | dt. Loài sâu bọ, to bằng ngón tay cái, cánh mỏng mầu nâu đỏ, thân dài, ăn đêm, ban ngày ẩn vào chỗ kín: thuốc diệt gián o màu cánh gián o mắt gián nhấm o Áo quần bị gián nhấm o xẹp như gián (tng.). |
| gián | dt Loài sâu bọ thuộc bộ cánh thẳng, cánh màu gụ, có mùi hôi, thường sống ở chỗ tối: Trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gặm, dưới gì gì xuân (cd). |
| gián | dt Tiền dùng thời xưa ở nước ta, ăn 36 đồng tiền kẽm (cũ): Một đồng tiền quí ăn gần hai lần tiền gián. |
| gián | dt. Loài côn trùng ở trong nhà, cánh màu đỏ sẩm. |
| gián | (khd). Lấy lời phải trái mà khuyên can. // Can-gián. |
| gián | (khd). 1. Xen lẫn vào khe hở: Gián cánh, gián tiếp. 2. (khd) Do thám. |
| gián | .- d. Loài sâu bọ thuộc bộ cánh thẳng, to bằng ngón tay cái, cánh màu gụ, ăn đểm, ban ngày ẩn vào chỗ kín. |
| gián | .- d. Tiền dùng ở đời Hậu Lê mỗi tiền là 36 đồng, đối với tiền quí là thứ tiền đúc từ trước, mỗi tiền ăn 60 đồng. |
| gián | (đph).- đg. Can ngăn. |
| gián | Nói về tiền kẽm. Nghĩa là thiếu, trái với quí là đủ: Tiền gián 36 đồng, tiền quí 60 đồng. Quan gián là 6 tiền, quan quí là 10 tiền. |
| gián | Loài côn-trùng cánh sắc đỏ sẫm và hôi. Văn-liệu: Bong-bóng phải cứt gián. Trên thì gián nhấm vứt đi, Giữa thì chuột gậm, dưới gì gì quên. |
| gián | Lấy lời thẳng mà can (không dùng một mình). |
| gián | Khe hở, xen lẫn vào (không dùng một mình). |
| Mẹ nàng đem nàng bán một cách gián tiếp cho nhà bà phán Lợi , đã làm hỏng cả đời nàng mà không ích gì , thì vì cha mẹ một lần này nữa , nàng sẽ nhận cái nghĩa gả bán đó và cố lấy lòng mẹ chồng và chồng cho bà Hai được yên thân. |
| Nhờ có Vi mách , Chương biết được tính tò mò của Tuyết nên muốn trêu nàng và bắt nàng đọc những bức thư gửi một cách gián tiếp cho nàng chăng ? Hay vì ở một mình nên chàng không sợ ai xem trộm những chuyện kín của chàng ? Tuyết sung sướng đọc những lời vắn tắt của Chương hằng ngày chép ra. |
| Lộc đoán chắc rằng mẹ dùng kế ly gián đối với mình , liền thưa : Bẩm mẹ , nếu lấy nàng làm hầu được , thì lấy làm vợ cũng được. |
Bà Cán đứng nghe mừng rỡ : Bẩm quan lớn , thế thì hậu quá ! Tỏ lòng cảm ơn một cách gián tiếp , Huy bảo Mai : Vậy mỗi tháng em gửi cho chị mười hai đồng , em tiêu ba đồng cũng phong lưu chán. |
Anh đi lính hay đi chết nướng ? Cho em nghe cái sướng chút mà Cái đồ bỏ mẹ , bỏ cha Bỏ tình chồng vợ , bỏ bè con thơ Sao anh như dại như khờ Cứ đòi đi lính , phụng thờ Tây bang Mấy lời em gián , em can Anh nên nghĩ lại , tính đàng thiệt hơn. |
*** Suốt hai tuần lễ nay Kiên trốn ru rú trong xó nhà như con gián sợ ánh nắng. |
* Từ tham khảo:
- gián điệp
- gián điệp công nghiệp
- gián đoạn
- gián nhật ngược
- gián khí
- gián quan