| gian giảo | tt. C/g. Gian-xảo, gian-trá giảo-quyệt: Một tay gian-giảo. |
| gian giảo | - Cg. Gian xảo. Dối trá, quỉ quyệt. |
| gian giảo | tt. Dối giá, quỷ quyệt: Đôi mắt cô ta rất gian giảo. |
| gian giảo | tt (H. gian: dối trá; giảo: quỉ quyệt) Dối trá và quỉ quyệt: Không nên tin con người gian giảo ấy. |
| gian giảo | .- Cg. Gian xảo. Dối trá, quỉ quyệt. |
| gian giảo | Gian-dối, giảo-quyệt. |
| Trương mỉm cười loay hoay lấy mũi giày viết thành chữ xuống đất : Biết là thế nào cũng chết mà còn phải gian giảo , ăn cắp , đi lừa để có cách sống ! Ồ ! Nếu đến nước ấy... Bây giờ mình lấy Nhan làm vợ thì ổn lắm ,miễn là Nhan chịu lấy mình. |
| Bây giờ dầu nói chữa thế nào thì nói , dẫu cho Cổn có tin là chàng nói đùa đi nữa , Trương vẫn không mất được cái hổ thẹn mình nhận thấy rõ mình là một người xấu , đã quên với sự dối trá , gian giảo. |
| Sau một lúc ngắm nghía và nhoẻn một nụ cười gian giảo , hắn vẫn cứ nhịp nhịp thanh que vào lòng bàn tay : Cha , mặt mày coi sáng sủa như vầy mà lại theo Việt cộng à? Sứ day nhìn chỗ khác. |
| Có mấy đứa với mất cây súng quèn mà đòi tiêu diệt... Anh em tôi trong hang chưa bò ra đâu ! Nụ cười gian giảo vụt tắt trên khuôn mặt thằng thiếu tá. |
| Rồi là có bao nhiêu tiền đem đặt vào chữ bút đến tột cửa ! Nhưng , mụ Mộng Liên xem chừng cũng hiểu , nên mỗi lần sau , ông huyện Bình Khê động tay vào lá thơ là mụ lại buông tay đàn , chận lấy giấy và nhìn trừng trừng vào giữa mặt ông huyện có tính gian giảo kia. |
* Từ tham khảo:
- gian hiểm
- gian hiểm
- gian hoạt
- gian hùng
- gian khó
- gian khổ