| giấc nồng | dt. Giấc ngủ ngon: Mùa hè hẩy-hẩy gió nồm đông, Thiếu-nữ nằm chơi quá giấc nồng (HXH). |
| giấc nồng | - Giấc ngủ say. |
| giấc nồng | dt. Giấc ngủ ngon. |
| giấc nồng | dt Giấc ngủ ngon: Vân Tiên còn hãy giấc nồng mê man (LVT). |
| giấc nồng | dt. Giấc ngủ say: Hãy còn thiêm-thiếp giấc nống chưa phai (Ng.Du) |
| giấc nồng | .- Giấc ngủ say. |
| giấc nồng | Giấc ngủ say: Hãy còn thiêm-thiếp giấc nồng chưa phai (K). |
| Vẩn vơ mang giỏ về không , Ngư Dương còn ngiấc nồngồng đêm qua. |
Người ta bảo ngày mùa đứng ngoài Tri Tôn trông về Ba Hòn thấy giống như hình một cô gái vừa tỉnh giấc nồng nằm trên chiếc chiếu vàng , chân cô gái duỗi ra và đầu nhổm tới phía một dải lụa xanh phơ phớt. |
| NỖI NIỀM CỦA EM Vần thơ em viết tặng người Mang bao hơi ấm nụ cười trẻ thơ Suốt từ mờ sáng tinh mơ Khi con em vẫn say mơ ggiấc nồngLà lúc em đã long đong Vội sắp quần áo , thức ăn trong ngày Để còn đi đến trường ngay Nơi đó đang có một bầy trẻ thơ Cô luôn đứng cửa đón chờ Bố mẹ đưa đến tay cô đón vào Môt ngày vất vả biết bao Chăm ăn , chăm uống cùng là học vui Nhưng lòng ngậm những bùi ngùi Đồng lương , đồng thưởng ai thời tỏ thông Những mong xã hội hãy thông Cho cô giáo trẻ sẽ không bỏ nghề Cũng bởi một nỗi ê chề Vài người làm vấy cả nghề tôi yêu. |
| Những người chết trong khách sạn Căn phòng du khách vừa thuê có thể rất thơm tho , sạch sẽ và nhiều người yên tâm say ggiấc nồng. |
* Từ tham khảo:
- giâm
- giẫm
- giẫm chân lên nhau
- giẫm chân tại chỗ
- giẫm đạp
- giẫm vỏ chuối