| giẫm đạp | - Giày xéo vì coi thường: Giẫm đạp lên quyền lợi của người khác. |
| giẫm đạp | đgt. 1. Giẫm lên, đạp lên nói chung: giẫm đạp lên nhau mà chạy. 2. Có những phần công việc trùng lặp nhau: Việc người nọ giẫm đạp lên việc người kia. |
| giẫm đạp | đgt 1. Không coi trọng: Giẫm đạp lên quyền lợi người khác 2. Trùng lặp: Không phân công rành rọt, nên công việc người nọ giẫm đạp lên công việc người kia. |
| giẫm đạp | .- Giày xéo vì coi thường: Giẫm đạp lên quyền lợi của người khác. |
| Ngoài kia người ta hối hả giẫm đạp bươn bả mà đi , vượt lên nhau mà sống ; còn ở đây là những con người yếu đuối , ngồi dậy không nổi nói gì đi , chạỷ Nhịp sống ở đây không phải là những chiếc kim giây chạy liên hồi không ngưng nghỉ , là thời khắc qua nhanh chóng trong những toan tính vội vàng mà là những con số nhịp tim hiện lên màn hình monitor , là rẻo giấy đo kết quả điện tâm đồ cứ dài ra mãi. |
| Bị bất ngờ , đám đông cũng bắt đầu chạy , chạy từ trong chạy ra , xô đẩy , giẫm đạp lên nhau , không khác gì vỡ đám. |
| Đúng đến thời điểm tôi nghĩ cuộc biểu tình này sắp sửa biến thành một cuộc bạo động đẫm máu khi mà người chết vì bom đạn thì ít mà chết vì giẫm đạp lên nhau thì nhiều , quân đội Israel tung ra vũ khí quyết định. |
| Thằng Xăm thì co chân đá chị ngã chúi xuống rồi nhảy lên người chị , giẫm đạp. |
| Nhưng bọn lính xô bà ngã xuống , giẫm đạp lên bà khiến bà ngất xỉu. |
Xăm ơi , bọn mày ác quá , mày gieo tang tóc cho cái nhà đã đùm bọc mẹ mày trong cơn khốn đốn ! Mày đã về hùa với cha mày mà giẫm đạp lên trái tim mẹ mày rồi đó Mày là con dao độc ác cứa đứt mẹ mày ra khỏi mọi người ! Vì mày mà mẹ mày phải lẩn trốn trong đêm tối , không dám chạm mặt bà con. |
* Từ tham khảo:
- giẫm vỏ dưa thấy vỏ dừa phải tránh
- giấm
- giấm bỗng
- giấm cái
- giấm nuốt
- giấm thanh