| ghẹo | đt. Chọc, trêu, phá chơi bằng lời nói hay việc làm: Ghẹo em khóc; Cá rô róc-rách ruộng cày; Ai ghẹo gì mầy hỡi cá rô don (CD) // Chọc, gạy chuyện vui để làm quen trước khi ve-vãn, tán-tỉnh: Ghẹo gái; Anh đồ tỉnh anh đồ say, Cớ sao ghẹo nguyệt giữa ban ngày ? (HXH). |
| ghẹo | - đg. 1 (ph.). Trêu. Ghẹo trẻ con. 2 Dùng lời nói, cử chỉ chớt nhả để đùa cợt với phụ nữ. Ghẹo gái. |
| ghẹo | đgt. 1. Trêu chọc: ghẹo con nít. 2. Đùa cợt chớt nhả với đàn bà con gái: ghẹo gái. |
| ghẹo | đgt 1. Trêu cợt: Đừng ghẹo cháu bé 2. Có lời nói hay cử chỉ chớt nhả đối với phụ nữ: Sao anh ghẹo nguyệt giữa ban ngày (HXHương); Anh chàng ấy có tính hay ghẹo gái. |
| ghẹo | đt. Trêu cợt, chọc, ve-vãn: Ve trai, ghẹo gái. Ghẹo nguyệt trêu hoa (T.ng) Gió đông thôi đã cợt đào ghẹo mai (Ng.gia.Thiều) Ca quyên ghẹo làm rơi nước mắt (Đ.thị.Điểm) // Ghẹo gái |
| ghẹo | .- đg. 1. Trêu cợt: Ghẹo trẻ con. 2. "Ghẹo gái" nói tắt. |
| ghẹo | Trêu cợt: Ghẹo trẻ con, ghẹo gái. Văn-liệu: Ghẹo nguyệt, trêu hoa (T-ng). Ai lên cung-quảng ghẹo người Hằng-nga. Chim chích mà ghẹo bồ-nông, Đến khi nó mổ, lạy ông tôi chừa (C-d). Gió đông thôi đã cợt đào, ghẹo mai (C-o). ấy ai thả lá doành-câu ghẹo người (B-c). Ca quyên ghẹo làm rơi nước mắt (Ch-ph). |
| Một đôi khi nàng gặp vài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng gghẹo, nàng xấu hổ , không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Cả ngày , bảy tám đứa trẻ xúm nhau lại chòng ghẹo nó. |
| Nàng cũng biết vậy , nhưng mỗi lần thấy con phải khóc lóc vì bị các trẻ chòng ghẹo , nàng cũng không thù oán chúng. |
| Nàng đứng lẩn trong bóng cây , những quãng đường vắng , hát ghẹo trai làng đi qua , rồi cười khúc khích , lấy làm sung sướng. |
Thật ra hôm đầu em đến nhà anh , chú tâm em cũng định , anh đừng giận nhé , cũng định ghẹo anh , vâng , ghẹo anh một tí thôi , vì hôm trước trong khi sốt sắng cứu em , anh đã bị một nhát thương ở tay. |
| Hơn nữa làm gì chẳng gặp bọn công tử bột trêu ghẹo cợt nhả ! Phải , cái đó là thường. |
* Từ tham khảo:
- ghẹo nguyệt trêu hoa
- ghép
- ghét
- ghét
- ghét bỏ
- ghét cay ghét đắng