| ghét bỏ | đt. Ghét và ruồng-bỏ: Con đừng học thói chua-ngoa, Họ-hàng ghét bỏ người ta chê cười (CD). |
| ghét bỏ | - Không ngó ngàng hỏi han gì. |
| ghét bỏ | đgt. Không muốn tiếp xúc, quan hệ, muốn lánh xa. |
| ghét bỏ | đgt Không thèm hỏi han, ngó ngàng đến: Con đừng học thói chua ngoa, họ hàng ghét bỏ, người ta chê cười (cd). |
| ghét bỏ | .- Không ngó ngàng hỏi han gì. |
Trác thấy mọi việc đều như dễ dàng và mọi người đều không đến nỗi gghét bỏnàng , nên trong lòng nàng không biết bao nhiêu hy vọng. |
| Không phải cậu phán gghét bỏnàng , nhưng cậu vẫn e dè sợ sệt vợ cả nên cũng chỉ coi nàng như người đẻ phụ khi nào người vợ cả đã thỏa mãn , không còn thèm muốn. |
| Không những chỉ có mợ phán ghét bỏ thằng Quý , cả đến những đứa con của mợ , chúng cũng không yêu thương gì nó. |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
Từ hôm ấy , mẹ Dung chiều chuộng Dung lắm , không ghét bỏ như trước. |
| Lãng nghĩ : như vậy là cả nhà ghét bỏ mình. |
* Từ tham khảo:
- ghét của cay lại rơi vào tay bán ớt
- ghét của nào trời trao của ấy
- ghét đào đất đổ đi
- ghét đắng ghét cay
- ghét gủa
- ghét gúa