| ghét cay ghét đắng | đt. Rất ghét, không muốn thấy mặt. |
| ghét cay ghét đắng | Căm ghét, ác cảm một cách sâu sắc: Người thanh niên ấy lớn lên ghét cay ghét đắng cái người đã ruồng bỏ mẹ mình. |
| ghét cay ghét đắng | ng Có ác cảm sâu sắc với người nào: Quán rằng: Ghét việc tầm phào, ghét cay ghét đắng, ghét vào tận tâm (LVT). |
| ghét cay ghét đắng |
|
Ông giáo ghét cay ghét đắng cái vẻ tự đắc của viên tri áp , nhưng ông cũng không làm ra vẻ rụt rè , ngồi xuống ghế một lúc rồi lại đứng dậy để tiếp chuyện. |
| Đa số ở vào lứa tuổi chín chắn , có tài thích ứng với biến đổi của hoàn cảnh , nhanh chóng thấy điều lợi hại , xem thường sách vở và những hào quang nặng chất thuyết lý như là lòng nhân nghĩa , lương tâm , phận sự , chí làm trai , kinh bang tế thế… Họ cũng ghét cay ghét đắng những điều phù hoa như lòng thương yêu , sự mơ mộng , nỗi buồn vu vơ , nỗi chán nản trước nhân tình thế thái. |
| Tay trong thì ta chưa có nhiều , nhưng nhờ thầy giáo đây mà tôi biết chắc rằng trong đám quan quân dưới phủ có nhiều kẻ ghét cay ghét đắng Trương quốc phó và mong ước tôn phù hoàng tôn. |
| Lãng ghét cay ghét đắng ba cái tiếng ấy). |
| Anh ghét cay ghét đắng điệu bộ lễ mễ , trân trọng từng bước do thói quen nghề nghiệp của Chỉ. |
| Xin phép hai ông ! * * * Ông giáo vừa đi khỏi , Chỉ đã nói với Nhạc : Tôi ghét cay ghét đắng bọn đồ gàn. |
* Từ tham khảo:
- ghét của nào trời trao của ấy
- ghét đào đất đổ đi
- ghét đắng ghét cay
- ghét gủa
- ghét gúa
- ghét guổng