| ghép | đt. Ráp, chắp, hợp lại cho liền-lạc: Ghép ván, ghép vần // (B) Xếp thành đôi, thành pho: Ghép đôi, ghép thành vợ chồng. |
| ghép | đt. Tháp, cắt mầm hoặc nhánh cây nầy chắp qua cây kia: Xoài ghép, bưởi ghép (greffe). |
| ghép | - I. đgt. 1. Đặt phần nọ sát vào phần kia: ghép ván thuyền ghép bằng nhiều mảnh ghép vần. 2. Làm cho một mắt hoặc một cành tươi cây này sống trên thân cây khác: ghép cây. 3. Tách một phần cơ thể gắn lên chỗ khác của cơ thể đó hoặc cơ thể khác: ghép thận ghép da. 4. Buộc phải nhận, phải chịu tội: ghép vào tội lừa đảo. II. tt. Có tính chất của một chỉnh thể cấu thành từ ít nhất hai thành phần: từ ghép mặt bàn gỗ ghép. |
| ghép | I. đgt. 1. Đặt phần nọ sát vào phần kia: ghép ván thuyền o ghép bằng nhiều mảnh o ghép vần. 2. Làm cho một mắt hoặc một cành tươi cây này sống trên thân cây khác: ghép cây. 3. Tách một phần cơ thể gắn lên chỗ khác của cơ thể đó hoặc cơ thể khác: ghép thận o ghép da. 4. Buộc phải nhận, phải chịu tội: ghép vào tội lừa đảo. II. tt. Có tính chất của một chỉnh thể cấu thành từ ít nhất hai thành phần: từ ghép o mặt bàn gỗ ghép. |
| ghép | đgt 1. Ráp mảnh nọ với mảnh kia, vật nọ với vật kia: Ghép hai tấm ván để làm chỗ ngủ 2. Xếp đặt cho thành đôi, thành bộ: Ghép hai cô cậu thành vợ chồng; Ghép thêm người cho đủ cỗ 3. Gắn một mắt cây hay một cành cây tươi vào một cây khác để cho mắt ấy, cành ấy đâm rễ thành một cây: Ghép một cây cam 4. Nhét một mảnh mô động vật vào dưới da một động vật khác để chữa một bệnh gì: Ghép da 5. Gắn với nhau: Ghép hai từ tố thành một từ 6. Khép vào: Ghép vào tội phá hoại của công; Ghép vào kỷ luật của tập thể. |
| ghép | đt. Giáp, đâu mảnh sọ nọ với mảnh kia: Khép hai miếng ván. Ngr. Nối, đâu lại: Ghép dây điện. // Cách ghép. Cách ghép dùng cảm-ứng. |
| ghép | .- I. đg. 1. Ráp mảnh nọ với mảnh kia, vật nọ với vật kia, để cho liền với nhau: Ghép hai tấm ván làm giường. 2. Gắn một mắt hay một cành cây tươi vào dưới vỏ một cây khác để cho mắt hay cành đó sống trên cây ấy. 3. Nhét một mảnh mô động vật vào dưới da một động vật khác, để gây kích thích trong cơ thể nhằm chữa một bệnh gì. 4. Xếp đặt cho thành đôi, thành bộ: Ghép hai cô cậu thành vợ chồng; Ghép cho đủ cõ. 5. Xếp thêm vào: Đi xe ghép. II. t. Gắn với nhau: Từ ghép. |
| ghép | Giáp mảnh nọ với mảnh kia cho liền với nhau: Ghép ván thuyền, ghép nan quạt. Nghĩa bóng: xếp cho thành đôi, thành bộ: Ghép thành vợ chồng, ghép cho đủ cỗ. |
| Hai bên kê sát từ tường ra tới gưỡng cửa ba bộ ghế ngựa quang dầu ghép liền với nhau. |
| Hơn thế , có khi thương hại nàng nữa : " Tình phụ tử ai nỡ ! " Nàng luôn luôn tự nhủ thế , và nàng cố ghép một ý nghĩa trắc ẩn , liên tuất , thân ái vào những lời nói rất bình thường , những cử chỉ rất thản nhiên của chạ Bị cha mắng nhiếc tàn tệ , nàng tự an ủi bằng một tư tưởng lâu ngày đã hầu thành như khắc sâu vào khối óc bị thương của nàng : " Thầy mắng mình ở trước mặt cô ta cho cô ta vui lòng và để mình được yên thân ". |
| Cảm động và lãng mạn , nàng muốn hô to hai tiếng " Thoát Ly " như kẻ tù tội vừa trốn khỏi nơi ngục thất , muốn thét lên hai tiếng " tự do " ? Và nàng nghĩ thầm : " Thôi lần này thì đi hắn , không bao giờ quay về cái gia đình... " Nàng cố tìm một hình dung từ có nghĩa chua chát để ghép vào chữ gia đình , nhưng không thấy chữ nào đích đáng. |
| Cửa chính hai cánh ghép bằng tre đập dập , khuôn cột cẩn thận bằng mây già. |
| Xúc phạm ở chỗ Lãng đã ghép đôi An với Lợi , ở hai tiếng " của chị " đầy mỉa mai và phẫn nộ. |
| Trời còn tối mịt , dù sương núi phủ khắp thung lũng che lấp hết cảnh vật nhưng cũng chính nhờ màu trắng âm u đó ấp ủ chút ánh sáng lặng lẽ mà ông giáo còn phân biệt được cáo cổng nặng nề ghép bằng những thân cây không tô chuốt , hàng rào dày bằng thân le vót nhọn đan chéo nhau và xa hơn nữa , chìm khuất giữa bể sương là một mái nhà cao giống kiểu nhà người thượng. |
* Từ tham khảo:
- ghét
- ghét bỏ
- ghét cay ghét đắng
- ghét của cay lại rơi vào tay bán ớt
- ghét của nào trời trao của ấy
- ghét đào đất đổ đi