| gắng sức | đt. Rán sức, đem hết sức ra: gắng sức đua tranh; gắng sức cho kịp người. |
| gắng sức | - đgt. Đem sức hơn bình thường để hoàn thành nhiệm vụ: còn phải gắng sức nhiều mới xong việc. |
| gắng sức | đgt. Đem sức hơn bình thường để hoàn thành nhiệm vụ: còn phải gắng sức nhiều mới xong việc. |
| gắng sức | đgt Đem hết sức mình ra để thực hiện một nhiệm vụ: Đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm (HCM). |
| gắng sức | .- Vận dụng nhiều công sức: Gắng sức học. |
| Không bảo nhau , hai người cùng gắng sức trèo thật nhanh , Trương thỉnh thoảng ngừng lại đợi Thu , chàng nghe rõ tiếng Thu thở mạnh , quay lại hỏi rất khẽ : Em mệt lắm , phải không ? Thu để tay lên ngực , vừa thở vừa nói vui tươi , hai má đỏ bừng : Không mệt gì cả. |
| Suốt đời ở bên Thu , lúc nào cũng gắn sức để có xứng đáng với tình yêu của Thu , gắng sức yêu , cố mà yêu , để cho khỏi thẹn với tầm ái tình cao quý , vẫn đinh ninh từ trước đến giờ. |
| Dũng gắng sức đạp. |
| Tôi đã biết từ khi hãy còn trẻ rằng rồi sau thế nào tôi cũng thế này , nên từ bé cho đến khi hơn hai mươi tuổi đầu , bao nhiêu những việc tôi làm , những công gắng sức của tôi là theo thói người đời mà làm đấy thôi , chứ thật ra tôi không tiện ở đây , cho là tạm thời hết cả. |
| Trong thời gian ấy , ở Hà Nội , Tâm gắng sức làm việc để giành một cái địa vị trong xã hội. |
BK Chẳng chèo thì thuyền chẳng đi Thuyền thì đã nát ván thì đã long Đôi ta gắng sức lên ghềnh Cho em đứng mũi để anh chịu sào Sông Bờ , sông Mã , sông Thao Ba ngọn sông ấy đổ vào sông Gâm. |
* Từ tham khảo:
- gắp
- gắp lửa bỏ bàn tay
- gắp lửa bỏ tay người
- gắp năm vơ mười
- gắp thăm
- gắp than bỏ tay người