| gắp | đt. Kẹp, cặp, dùng đôi đũa hay vật tương-tợ kẹp món đồ: gắp thức ăn; Liệu cơm gắp mắm (tng.); Cặp gắp nướng; Liệu cơm mà gắp mắm ra, Liệu cửa liệu nhà mà lấy chồng đi (CD) // (R) Ngậm trong mỏ tha đi; bắt dẫn đi; móc, rút, kẹp trong hai ngón tay: Con diều gắp con gà con bay mất; Bị lính gắp; Nó gắp con nọ đi mất; Bị điếm gắp mất cây bút máy // dt. Vật dùng gắp, số lượng một gắp: Chẻ gắp, tô bún có hai gắp thịt. |
| gắp | - dt 1. Cặp bằng thanh tre chẻ đôi để kẹp thịt hay cá đem nướng: Nướng thế nào mà cháy cả cái gắp 2. Lượng thịt hay cá kẹp lại mà nướng: Ba đồng một gắp, lẽ nào chẳng mua (cd). - đgt Dùng đũa mà lấy thức ăn: Liệu cơm mà mắm (tng). |
| gắp | I. đgt. Dùng đũa hoặc dụng cụ có hai nhánh để lấy vật gì ra: thò đũa gắp lấy gắp để o gắp thức ăn o gắp than o lấy banh gắp mảnh đạn ở vết thương. II. dt. 1. Một lần gắp: đĩa thức ăn thế kia thì nó gắp một gắp là hết. 2. Dụng cụ làm bằng tre hay sắt để kẹp cá, thịt nướng; lòng cá, thịt nướng một lần: gắp chả. |
| gắp | dt 1. Cặp bằng thanh tre chẻ đôi để kẹp thịt hay cá đem nướng: Nướng thế nào mà cháy cả cái gắp 2. Lượng thịt hay cá kẹp lại mà nướng: Ba đồng một gắp, lẽ nào chẳng mua (cd). đgt Dùng đũa mà lấy thức ăn: Liệu cơm mà gắp mắm (tng). |
| gắp | 1. đt. Thanh tre, nứa hay sắt dùng kẹp cá, thịt mà nướng hay để gắp than: Mấy gắp thịt, vài gắp cá. 2. đt. Dùng cái gắp, đôi đũa mà cặp vật gì rồi nhấc lên: Liệu cơm gắp mắm. // Gắp thăm, rút thăm, rút số. |
| gắp | .- I. d. 1. Cặp làm bằng thanh tre hay nứa chẻ đôi, kẹp thịt, cá mà nướng. 2. Lượng thịt hay cá cặp ở cái gắp để nướng: Một gắp chả. II. đg. Dùng đũa hay cái cặp bằng tre, bằng kim loại mà lấy vật gì: Gắp thức ăn; Gắp than. Gắp lửa bỏ tay người. Gieo vạ cho người khác. |
| gắp | Hai thanh tre, hai thanh nứa cặp thịt hay cá lại mà nướng: Một gắp chả. |
| gắp | Dùng đũa hay hai thanh tre, nứa, cặp lấy vật gì mà nhắc lên: Gắp đồ ăn. Gắp than. Nghĩa bóng: gieo, bỏ vào: Gắp lửa bỏ bàn tay. Văn-liệu: Liệu cơm gắp mắm. Muốn ăn thì gắp cho người. Dặn vợ có cà đừng gắp mắm (thơ cổ). |
Nhưng chưa hết chuyện ấy lại xảy ra chuyện khác : Ngay chiều hôm đó dọn cơm , Trác ggắpđĩa cá để trên mâm , rồi đi gắp rau. |
Trương no nê chỉ gắp cầm chừng , ngồi nhìn Mùi ăn một cách ngon lành. |
Dũng chợt thấy Loan nhìn mình đăm đăm không chớp , có ý ngượng , quay lại với điếu thuốc lá , gắp than hồng châm hút , rồi uể oải đứng dậy xin phép về nhà. |
| Em phải ăn mò. Đuợc cái chỉ có mỗi một món ăn nên dễ gắp không sợ lẫn |
| Nhưng Liên chịu kham khổ đã quen , còn Minh thì vì những món ấy chính tay vợ làm ra nên chàng gắp ăn ra dáng ngon lành để vui lòng vợ. |
| Trong khi ăn , thấy Minh cứ phải nghiêng đầu mới gắp được thức ăn Liên lấy làm ái ngại bảo chồng : Để em gắp giúp mình cho. |
* Từ tham khảo:
- gắp lửa bỏ tay người
- gắp năm vơ mười
- gắp thăm
- gắp than bỏ tay người
- gặp
- gặp cảnh nào chào cảnh ấy