| gặp | đt. giáp mặt nhau, có chào hỏi: Bắt gặp, tìm gặp, xảy gặp; Mang bầu tìm bạn cố-tri, Tìm không gặp bạn li-bì những say (CD) // (R) Nhân, tới việc, tới lúc: gặp dịp, gặp lúc, gặp may; Làm ruộng gặp năm đại-hạn, Buôn cạn gặp năm hồng-thuỷ (tng.). |
| gặp | - đg. 1. Giáp mặt nhau khi tình cờ tới gần nhau: Gặp bạn ở giữa đường. 2. Giáp mặt nhau theo ý định: Tôi sẽ gặp cô ta để bàn. 3. Được, bị: Gặp may; Gặp trận mưa; Gặp tai nạn. Gặp chăng hay chớ (tng). Thế nào xong thôi. Gặp thầy gặp thuốc. May được thầy giỏi, thuốc hay, bệnh được lành. |
| gặp | đgt. 1. Cùng có mặt ở một nơi, tiếp xúc nhau (đến từ những hướng, những nơi khác nhau): Gặp em giữa chốn vườn đào, Kẻ giàu người khó làm sao nên tình (cd.) o buổi gặp mặt thân mật o ra ngõ gặp gái (tng.). 2. Thấy được cái gì đó, hiện tượng gì đó trong quá trình hoạt động: ở hiền gặp lành (tng.) o Hai lần gặp nạn trên đường o những lỗi hay gặp. 3. Có hoàn cảnh thuận lợi hoặc khó khăn một cách tình cờ: Đi buôn gặp nạn hồng thuỷ, làm đĩ gặp năm vắng khách (tng.) o gặp thầy gặp thuốc (tng.) o gặp dịp o gặp may o gặp vận xúi gặp buổi đen, chồn đèn mắc bẫy o gặp lúc vận xúi, dù tinh khôn đến mấy cũng bị bắt. |
| gặp | đgt 1. Giáp mặt nhau; Tiếp xúc với nhau: Như cá gặp nước, như mây gặp rồng; ở hiền gặp lành (tng) 2. Đến đúng dịp nào: Gặp cơn đại loạn mới hay trung thần (tng); Gặp thì buổi nào, theo kỉ cương ấy (tng) 3. Được hay bị: Gặp may; Gặp tai nạn. |
| gặp | 1. đt. Giáp mặt: Gặp nhau ăn một miếng trầu, Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào (C.d) Thân nầy dễ lại mấy lần gặp tiên (Ng.Du) 2. Được lúc. // Gặp dịp, gặp may. Gặp rủi. |
| gặp | .- đg. 1. Giáp mặt nhau khi tình cờ tới gần nhau: Gặp bạn ở giữa đường. 2. Giáp mặt nhau theo ý định: Tôi sẽ gặp cô ta để bàn. 3. Được, bị: Gặp may; Gặp trận mưa; Gặp tai nạn. Gặp chăng hay chớ (tng). Thế nào xong thôi. Gặp thầy gặp thuốc. May được thầy giỏi, thuốc hay, bệnh được lành. |
| gặp | Nói hai bên tới giáp nhau: Hai chiếc tàu gặp nhau. Hai người gặp nhau. Nghĩa rộng: vừa đến: Gặp dịp, gặp may, gặp vận. Văn-liệu: Gặp sao, hay vậy. Đi đêm lắm có ngày gặp ma. Buồn ngủ lại gặp chiếu manh, Đường đi đã tối, gặp anh cầm đèn. Làm ruộng gặp năm đại-hạn, Buôn cạn gặp năm hồng-thuỷ. Không hẹn mà gặp, không rắp mà nên. May ra thì gặp kim vàng, Chẳng may thì gặp kim gang kim chì. Gặp nhau ăn một miếng trầu, Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào. Thân này dễ lại mấy lần gặp tiên (K). |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Những khi đi gánh nước hay đi chợ ggặpcác bạn khen đẹp và chế giễu sớm đắt chồng , nàng chỉ cười cho vui chuyện. |
| Một đôi khi nàng ggặpvài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xấu hổ , không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Bà Thân muốn thế , vì kéo sẽ kỵ hết tà ma nàng có thể ggặpgiữa đường. |
| Từ nhà ra khỏi làng , Trác ggặpbao nhiêu người quen biết , bao nhiêu bạn bè , nhưng nàng thẹn thùng chẳng dám ngửng mặt nhìn ai. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được ggặpmột người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
* Từ tham khảo:
- gặp chăng hay chớ
- gặp cơn đại loạn mớihay trung thần
- gặp đâu âu đấy
- gặp đâu bâu đấy
- gặp đây hay đó
- gặp gỡ