| gắn bó | đt. C/g. gắn-vó, kết chặt lại, làm cho thân-mật, khắng-khít: Một lời gắn-bó tất-giao (K). |
| gắn bó | - đgt. Có quan hệ thân thiết gắn bó chặt chẽ: Một lời gắn bó keo sơn (Truyện Kiều) đôi bạn gắn bó. |
| gắn bó | đgt. Có quan hệ thân thiết gắn bó chặt chẽ: Một lời gắn bó keo sơn (Truyện Kiều) o đôi bạn gắn bó. |
| gắn bó | đgt 1. Ràng buộc bằng tình nghĩa: Tiếc công gắn bó, tiếc lời giao đoan (cd) 2. Có quan hệ chặt chẽ: Gắn bó với quê hương. |
| gắn bó | đt. Thắt chặt, làm thêm thân mật: Một lời gắn-bó tất giao (Ng.Du) |
| gắn bó | .- t. Rất thân, ràng buộc nhau bằng tình nghĩa sâu sắc: Vợ chồng gắn bó với nhau. |
| gắn bó | Nghĩa bóng: làm cho tình-nghĩa thân-mật: Một lời gắn-bó tất-giao (K). |
Anh như tấm vóc đại hồng Em như chỉ thắm thêu rồng nên chăng ? Nhất chờ , nhì đợi , tam mong Tứ thương , ngũ nhớ , lục , thất , bát mong , cửu thập tìm Em thương ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Tối hôm qua vật đổi , sao dời Tiếc công gắn bó , tiếc lời giao đoan Thề xưa đã lỗi muôn vàn Mảnh gương còn đó , phím đàn còn đây Trót vì đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta Chén son nguyện với trăng già Càn khôn đưa lại một nhà vui chung. |
Bắc nam lòng chẳng thương tình Để anh gắn bó một mình sao đang. |
Bay giờ rồng mới gặp mây Sao rồng chẳng thở với mây vài lời Đêm qua vật đổi sao dời Tiếc công gắn bó nhớ lời giao đoan. |
Chị Hai Nhiều gắn bó đời mình với khung cảnh ấy đã bao nhiêu năm. |
| Mẫm dồn hết tâm trí vào việc giúp đỡ những người hồi cư , nên mãi lâu về sau , anh mới để ý đến một công dân đặc biệt gắn bó với An Thái là gã khờ. |
| Cô khóc cho cả nỗi đau đớn của mình vì sao gắn bó với gia đình này , giờ phút thiêng liêng cô tự coi mình như một đứa con dâu , phải khóc cho cả nỗi đau đớn của người đi xa. |
* Từ tham khảo:
- gắn bó tất giao
- gắn gỏi
- găng
- găng
- găng
- găng ăn quả