| găng | đt. Căng, giương thẳng ra: găng võng kẻo em té // (B) Căng-thẳng, quyết-liệt, khẩn-trương: Hai bên găng nhau, tình-thế đang găng. |
| găng | dt. Bao tay, bít-tất tay: Mang găng (gant). |
| găng | - d. Bít tất tay. - d. Loài cây nhỏ, lắm gai, hay trồng làm hàng rào, quả tròn, có thể dùng để giặt. - ph.t. 1. Căng quá: Kéo dây găng thế này thì đứt mất. 2. Gay go, khó điều hòa dàn xếp vì không ai chịu nhượng bộ. |
| găng | dt. Cây trồng làm hàng rào, thân nhỡ, cành mảnh, lúc non có bốn cạnh, phủ lông, sau tròn xám nhạt có gai mọc đứng hoặc ngang, lá hình bầu dục hoặc trái xoan, mặt trên màu lục, mặt dưới trắng nhạt, quả mọng hình cầu có bọt dùng gội đầu, giặt quần áo, gỗ trắng vàng dùng làm lược; còn gọi là cây găng bọt. |
| găng | (gant) dt. Đồ dệt đan bằng sợi, len, cao su hoặc may bằng da, vải để mang vào tay. |
| găng | tt. 1. Căng quá, già quá: Mộng đóng găng quá o siết ốc găng quá o kéo găng quá là đứt. 2. (Tình thế) căng thẳng: đừng có làm găng quá o Hai bên còn găng nhau lắm. |
| găng | dt (Pháp: gant) Bít tất tay: Mua đôi găng len. |
| găng | dt (thực) Loài cây lắm gai, quả tròn, thường trồng làm hàng rào: Quả găng có thể dùng để giặt. |
| găng | tt, trgt 1. Căng quá: Kéo dây quá găng, nên dây đứt 2. Gay go, không bên nào chịu lép vế: Tình hình găng lắm, không thể dàn xếp được. đgt Không chịu nhân nhượng: Tình nghĩa xóm giềng, phải nhường nhịn nhau, không nên găng thế. |
| găng | tt. Căng quá: Dây găng dễ đứt. Ngb. Căng thẳng, không nhường-nhịn nhau: Tình thé quốc-tế rất găng; hai bên găng nhau. |
| găng | .- d. Bít tất tay. |
| găng | .- d. Loài cây nhỏ, lắm gai, hay trồng làm hàng rào, quả tròn, có thể dùng để giặt. |
| găng | .- ph.t. 1. Căng quá: Kéo dây găng thế này thì đứt mất. 2. Gay go, khó điều hòa dàn xếp vì không ai chịu nhượng bộ. |
| găng | Thứ cây lắm gai, trồng làm hàng rào. |
| găng | Căng quá, già quá: Dây néo găng quá. Mộng đóng găng quá. Nghĩa bóng: không chịu nhường-nhịn nhau: Hai bên găng nhau. |
| Thu và chàng hai người đều thấy mệ mỏi về cuộc tình yêu găng lâu quá. |
Hai người đứng lẩn sau giậu găng ta dưới một cây bồ kết dại. |
Một hôm , Liên bàn với mẹ phạt quách cái dậu găng ngăn đôi hai nhà để tiện việc trồng trọt vườn tược cho cả hai bên. |
Một cậu đứng trong giậu găng thò tay ra ngoài vẫy hỏi : Cô có bán chịu đấy chứ ? Cô hàng lắc đầu đáp : Không , tôi biết cậu là ai mà tôi bán chịu ? Anh em bạn đứng gần cô hàng cất tiếng cười to , nhưng cậu kia không chột dạ , không thẹn thùng , hỏi lại : Vậy là bà Cán xóm Ổi đâu lại không đến và cô là người nào dám đến bán tranh. |
Anh về Đập Đá , Gò găng Bỏ em kéo vải sáng trăng một mình. |
| Vợ chồng nó ăn ở với nhau đã lâu không con cái , nên bà mẹ chồng tìm chuyện làm găng với con Ba. |
* Từ tham khảo:
- găng bọt
- găng gai
- găng gổ
- găng tay
- găng tây
- găng trâu