| gân cốt | dt. gân và xương: gân-cốt mỏi rục. |
| gân cốt | - d. Thể chất nói chung. Nh. Sức lực: Gân cốt mạnh mẽ. |
| gân cốt | dt. Thể lực con người: Ông Lão gân cốt còn khá lắm. |
| gân cốt | dt (H. cốt: xương) Thể lực con người: Nhờ tập thể dục đều, nên gân cốt cứng cáp. |
| gân cốt | dt. Gân và xương. |
| gân cốt | .- d. Thể chất nói chung. Nh. Sức lực: Gân cốt mạnh mẽ. |
| Nhưng cũng có nhiều người cứ thắc mắc hỏi vì sao phải thế ? Tại sao phải làm thế này mà không làm thế kia ? Làm xong rồi sẽ đi đến đâu ? Tự mình cắt hết gân cốt , trở nên bạc nhược , không góp được gì cho đời cả. |
Nào là những ông già , bà già đầu đã trắng xóa như tuyết lụ khụ vừa còng lưng chống gậy vừa lần từng bước để mà lo khạc , quần áo thì bươm như xơ nhộng , nón thì nở hoa như nón bù nhìn , hoặc chột , hoặc què , hoặc tong manh dở , hoặc mù tịt cả hai mắt , có vẻ lừ khừ như nhọc mệt cuộc đời lắm rồi , mà đi 20 cây số để lấy rá gạo và một cái hào chỉ , thì dẻo dai gân cốt lắm. |
| Nếu ở một [10b] tay một chân mà mạch máu ngừng đọng , gân cốt không yên thì phải dùng thuốc thang để chữa. |
| Cho nên năm thứ 1 thứ 2 thì thuốc thang cho các đất Kinh , Thục , Tương , Đàm , năm thứ 3 thứ 4 thì châm cứu cho các miền Quảng , Việt , Ngô , Sở273 , gân cốt huyết mạch ra dáng trẻ non , có phần khỏe mạnh. |
| Cấn dừng tay , xoay vặn gân cốt , các khớp xương kêu lục cục dễ chịu. |
| Đó là lúc mới 20 năm sau chiến tranh chống quân Nguyên thứ 3 (1287 1288) , sứ bộ bị nắn ggân cốtrất mạnh. |
* Từ tham khảo:
- gân gổ
- gân guốc
- gân sức
- gân tay
- gần
- gần bay la, xa bay bổng