| gân guốc | tt. Nổi vồng lên nhiều bắp thịt: Tay chân gân-guốc // Rắn-rỏi, cương-quyết: Vẻ mặt gân-guốc. |
| gân guốc | - t. Nói nét mặt cứng cỏi. |
| gân guốc | I. dt. Đường gân nổi trên mặt da nói chung: Gân guốc nổi chằng chịt. II. tt. 1. Có nhiều đường gân, thớ thịt nổi lên trông thô, nhưng khoẻ mạnh, rắn chắc: những cánh tay gân guốc o khuôn mặt sạm đen, gân guốc của ông lão. 2. Rắn rỏi, mạnh mẽ: Tính tình gân guốc o Con bé đánh khoẻ lắm, gân guốc như nam giới ấy. |
| gân guốc | tt Có vẻ cứng cỏi, rắn rỏi: Nó doạ dẫm làm sao được một người gân guốc như thế. |
| gân guốc | tt. Nhiều gân, nổi gân; mạnh: Bàn tay gân-guốc. |
| gân guốc | .- t. Nói nét mặt cứng cỏi. |
| Nói đi ! Tại sao em lại đến đâỷ Số phận nào đã run rủi em ra tận cái dẻo đất hoang nàỷ Em là aỉ Cô gái khẽ rùng mình , cắn chặt môi quay mặt đi trước những âm tiết sôi nổi dồn dập ấy rồi từ từ rút tay ra khỏi bàn tay gân guốc đang ôm trùm của Hoàng. |
Chợt nghe trên điện có lời tuyên ngôn rằng : Tên này bướng bỉnh gân guốc , nếu không phán đoán cho rõ , vị tất nó đã chịu phục tội. |
Cậu lính cơ lấy hết gân guốc trên bộ mặt đỏ gay , ra sức nghiền cục sái trong cái chén mẻ. |
| Ðôi bàn tay gân guốc , đôi bàn tay với những ngón tay bè ra , khô ráp và vụng về. |
| Ðấy là nếu được , sẽ mở tại nhà một sa lông văn hóa xứ Ðoài , để định kỳ tổ chức gặp gỡ , nói chuyện , chia sẻ những hiểu biết , trải nghiệm giữa các văn nghệ sĩ , chuyên gia về vẻ đẹp , về tinh chất nhân văn , đạo đức , nghệ thuật của đất đai gân guốc , kham khổ và hào sảng này. |
| Món đặc sản của làng là hơi bị đông khách đấy ! Ông bố là thầy giáo dạy văn nghỉ hưu , hào hứng tìm đọc sách về chữ nghĩa cổ , ngồi tiếp khách giữa gian thờ , hào hứng hỏi khách đi từ thị trấn Quốc Oai về thôn Ngọc Mỹ đây , có nhìn sang cánh đồng lớn trải ra bên tay trái không , đó chính là đồng Bương Cấn mà nhà thơ Quang Dũng nhắc đến trong câu thơ "Bao giờ về lại đồng Bương Cấn/Về núi Sài Sơn ngó lúa vàng…" đấy ! Ông giáo già , nữ họa sĩ , thầy tôi , với bao nhiêu người khác tôi đã gặp trên những con đường đất cứng vàng nâu gân guốc này , một nhạc công nông dân ngồi bên tường chùa , một nghệ sĩ rối về thăm quê là làng rối nước , một thầy lang mê sưu tập xe đạp và cổ vật… , như những cánh cửa ở những vị trí khác nhau , thú vị và linh động , mở ra nhịp đập , tiếng thở , tiếng hát của một vùng đất. |
* Từ tham khảo:
- gân tay
- gần
- gần bay la, xa bay bổng
- gần bến gần thuyền
- gần cận
- gần chẳng trao, để xa mà vời