| gần | bt. Cách khoảng thật ngắn về đường đất, ngày giờ, tình-nghĩa: Đường gần, gần tới giờ, gần Tết, gần tới tháng, bà-con gần; Muốn cho gần bến gần thuyền, gần cha gần mẹ nhân-duyên cũng gần (CD) // Suýt, thiếu chút nữa: Đau gần chết, kêu gần hụt hơi, gia-tài gần khánh-kiệt. |
| gần | - I t. 1 Ở vị trí chỉ cách một khoảng không gian tương đối ngắn. Cửa hàng ở gần chợ. Làm việc gần nhà. Ngồi xích lại gần nhau. 2 Ở vào lúc chỉ cần một khoảng thời gian tương đối ngắn nữa là đến thời điểm nào đó. Trời gần sáng. Gần đến giờ tàu chạy. Việc làm gần xong. 3 Ở mức chỉ cần một ít nữa thôi là đạt đến số lượng, trạng thái nào đó. Sách dày gần 400 trang. Quả gần chín. Đi nhanh gần như chạy. 4 Ở trạng thái có nhiều điểm giống nhau, phù hợp với nhau hơn là khác nhau. Phát âm gần với chuẩn. Quan điểm của hai bên gần nhau. 5 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Có cùng chung một ông tổ, chỉ cách có ít đời. Bà con gần. Có họ gần với nhau. 6 (hoặc đg.). Có điều kiện thường xuyên tiếp xúc, có quan hệ với nhau hàng ngày trong sinh hoạt, công tác. Về quê có dịp sống gần nông dân. Một người dễ gần (đg.). - II đg. (kng.). Có quan hệ tốt, thường hiểu rõ tâm tư, tình cảm và cảm thông sâu sắc (với người dưới mình). Tác phong quần chúng. Sống giản dị, gần anh em. |
| gần | tt. 1. Ở cách nhau một khoảng cách ngắn: ngồi gần nhau o Hai nhà gần nhau o Đường gần anh cứ đi vòng cho xa (Nguyễn Bính) o Gần chợ để nợ cho con (tng) o Gần chùa chẳng được ăn xôi, Gần nàng chẳng được sánh đôi cùng nàng (cd.) o Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung" (Truyện Kiều). 2. Ở cách nhau một khoảng thời gian ngắn: gần tết o gần đến ngày cưới o gần sáng o ăn gần xong. 3. Ở mức xấp xỉ ngưỡng nào đó: lo gần chết o phải trả gần 500 nghìn đồng o Mít gần chín rồi o nói gần đúng o quan điểm gần nhau. 4. Có quan hệ huyết thống thân thiết, chỉ cách nhau ít đời: có họ gần. 5. Có tiếp xúc quan hệ thường xuyên: người dễ gần o sống gần đồng bào dân tộc. |
| gần | tt, trgt 1. Cách một khoảng ngắn trong không gian: Gần thì chẳng hợp duyên cho, xa xôi cách mấy lần đò cũng theo (cd) 2. Cách một khoảng ngắn trong thời gian: Việc xảy ra lúc gần nửa đêm 3. Cách một lượng nhỏ: Uống gần một lít nước; Sách dày gần hai trăm trang 4. Sắp đến một mục đích: Đi gần đến nơi; Việc gần xong; Nói gần đúng sự thật; Cơm gần chín; Bệnh gần khỏi. |
| gần | 1. bt. Không xa, một bên: Nhà gần, chợ gần trường học. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén (T.ng) // Đến gần. Gần đúng. Gần đất xa trời, già lắm, gần sự chết. 2. Sắp sửa: Gần kỳ thi. // Gần chết. 3. tt. Thân-thiết: Bà con gần. // Bà con gần. |
| gần | .- t. ph. 1. Cách một khoảng ngắn trong không gian: Nhà gần trường. 2. Cách một khoảng ngắn trong thời gian, sắp sửa: Việc xảy ra lúc gần tám giờ. 3. Sát bên dưới một số tròn, cách một lượng nhỏ; xấp xỉ: Sách dày gần hai trăm trang. 4. Sắp đến, đang tiến đến một mục đích, một trạng thái giới hạn: Việc gần xong; Học gần hết khoá; Nói gần đúng sự thật; Bệnh gần khỏi; Cơm gần chín. |
| gần | 1. Liền giáp, không xa: Đường gần. Đứng gần nhau. Văn-liệu: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. Gần chùa gọi bụt bằng anh. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng. Bán anh em xa, mua láng giềng gần. Gần nhà giàu, đau răng ăn cốm. Gần kẻ trộm có khi ốm đòn. Nhị vàng bông trắng lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. 2. Sắp-sửa: Gần đến bữa ăn. 3. Thân-thiết: Họ gần. |
Dưới mái hiên , ngay gần chái nhà bếp , bà Thân , mẹ nàng , ngồi trên mảnh chiếu rách , chăm chú nhặt rau muống. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
| Thôi chỗ bạn già cả , mình còn gần gụi nhau lúc nào được lúc ấy. |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
* Từ tham khảo:
- gần bến gần thuyền
- gần cận
- gần chẳng trao, để xa mà vời
- gần chợ để nợ cho con
- gần chùa chẳng được ăn xôi
- gần chùa gọi bụt bằng anh