| đồn điền | dt. Những sở đất hoang được nhà-nước cho binh-lính, tù-binh hoặc tội-nhân khai-thác lấy hoa-màu nuôi lính: Nước ta có đồn-điền từ đời vua Lê Thánh-tông, niên-hiệu Hồng-đức (1470-1497) // (thth) Những sở ruộng lớn, sở vườn lớn của tư-nhân hoặc hiệp-hội: Đồn-điền Cờ đỏ, đồn-điền cao-su... |
| đồn điền | dt. Loại ruộng đất do nhà nước phong kiến quản lí trực tiếp mà nguồn nhân lực sản xuất là tù binh, binh lính, nô tì hoặc dân chiêu mộ. |
| đồn điền | dt (H. đồn: doanh trại; điền: ruộng) 1. Đất đai do binh lính thời phong kiến khai khẩn: Nguyễn Tri Phương lập nhiều đồn điền ở miền Nam 2. Ruộng nương do địa chủ trong nước hoặc tư bản nước ngoài khai thác trong thời thuộc Pháp: Một số tư sản thành thị quay ra tậu ruộng, lập đồn điền (Trg-chinh); Những cuộc bãi công đã nổ ra ở đồn điền Phú-riềng (Trg-chinh). |
| đồn điền | dt. Ngx. Chỗ lính đóng làm ruộng để lấy lương ăn; ngày nay dùng để chỉ nơi khai-khẩn rộng lớn: Đồn-điền cao-su. |
| đồn điền | d. 1. Vùng đất do lực lượng vũ trang hay nửa vũ trang của Nhà nước phong kiến khai thác: Hồi giữa thế kỉ XIX, Nguyễn Tri Phương đã lập nhiều đồn điền ở Nam Kì. 2. Vùng đất rộng do chính quyền thực dân nhường cho địa chủ và tư sản trong thời Pháp thuộc khai thác (cũ). |
| đồn điền | Chỗ lính đóng làm ruộng để lấy lương ăn. Nay lạm-dụng để gọi nơi khai-khẩn thành ruộng đất: Nhà-nước cho mở chỗ đất hoang làm đồn-điền. |
Quanh năm xuôi ngược , dừng chân lại ít ngày ở đồn điền một người bạn thân , ngồi nhàn nhã uống cốc rượu tiễn năm trong một toà nhà gạch sang trọng. |
| Vừa rồi tôi mới được tin anh ấy ở trên đồn điền anh Độ , nhưng bây giờ không biết là đi đâu. |
Dũng và một người bạn cùng xuôi thuyền về đồn điền Độ. |
" Chị có viết thư cho em thì cứ viết về đồn điền anh Độ. |
Dũng bảo tài xế đỗ xe vì chàng đoán là đã tới đồn điền. |
Một người mặc quần áo tây mà Dũng đoán là chủ đồn điền ở trong đám đông đi ra , tiến về phía Dũng. |
* Từ tham khảo:
- đồn đột
- đồn đột
- đồn khái
- đồn luỹ
- đồn rân
- đồn thổi