| đoàn | bt. Hình tròn, vật tròn // (B) Bọn, toán, một tổ-chức có nhiều người, nhiều vật: Đoàn người, đoàn xe, nghiệp-đoàn, lữ-đoàn, sư-đoàn, tiểu-đoàn // Kết-hợp, tụ-tập: Hợp-đoàn, vầy đoàn; Bạn vàng lại gặp bạn vàng, Long lân quy phụng một đoàn tứ-linh (CD). |
| đoàn | - dt. 1. Số đông người, vật đi liền nhau: Một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về (K); Song song ngựa trước, ngựa sau một đoàn (K); Đoàn ô-tô vận tải 2. Tập hợp người làm một nhiệm vụ chung: Đoàn chủ tịch; Đoàn thư kí hội nghị 3. Tổ chức gồm những người hoạt động vì một mục đích chung: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đoàn văn công 4. Tổ chức của quân đội trên đơn vị đội: Cả đoàn được Bác Hồ khen. |
| đoàn | dt. 1. Tập hợp nhiều người: đi từng đoàn từng lũ. 2. Tập hợp một số đông người được tổ chức quy củ: đoàn đại biểu o đoàn văn công. 3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nói tắt: họp Đoàn o vào Đoàn. |
| đoàn | I. 1. Tôi, rèn (sắt, thép). 2. Rèn luyện: đoàn luyện. |
| đoàn | dt 1. Số đông người, vật đi liền nhau: Một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về (K); Song song ngựa trước, ngựa sau một đoàn (K); Đoàn ô-tô vận tải 2. Tập hợp người làm một nhiệm vụ chung: Đoàn chủ tịch; Đoàn thư kí hội nghị 3. Tổ chức gồm những người hoạt động vì một mục đích chung: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đoàn văn công 4. Tổ chức của quân đội trên đơn vị đội: Cả đoàn được Bác Hồ khen. |
| đoàn | dt. 1. Một số đông, lũ bọn: Đoàn quân Việt-Nam đi, Mang lòng cứu-quốc (Bài hát). Song song ngựa trước, ngựa sau một đoàn (Ng.Du) // Đoàn người ngựa. Đoàn tuyển-cử. Đoàn vòng tròn. Đoàn chim. Đoàn xe-lửa. 2. (khd) Tròn. |
| đoàn | d. 1. Tổ chức không mang tính chất chính thức, gồm những người hoạt động vì một mục đích, một lí tưởng chung: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 2. Tập hợp gồm những người thực hiện một nhiệm vụ chung, lâu dài hoặc trong một dịp ngắn: Đoàn thư kí hội nghị. 3. Số đông người, vật...đi liên tiếp nhau: Đoàn biểu tình; Đoàn ô tô vận tải. 4. Tổ chức của quân đội trên đơn vị đội. |
| đoàn | 1. Bọn, lũ, một số đông: Đoàn quân, đoàn xe. Văn-liệu: Một đoàn mừng thọ ngoại-hương mới về (K). Song-song ngựa trước ngựa sau một đoàn (K). Quan-san nghìn dặm thê-nhi một đoàn (K). Hai hàng thị-nữ một đoàn phiên-binh (Nh-đ-m). 2. Tròn(không dùng một mình). |
| đoàn | Tên một họ. |
| Ông tổng đốc lo lắng , rụt rè không dám vội tiến binh , liền cho một đoàn thám tử mười người , cưỡi ngựa phi qua đồi Tây để xét tình hình hư thực. |
| Vì chàng vừa tưởng tới ông huyện Khiết và ông tham đoàn , nhớ tới dáng điệu xoắn xít của họ đối với bà phủ và cô Thu. |
| Ừ , vì sao chàng cứ loay hoay nghĩ tới Thu và hai người kia ? Cô Thu , cô láng giềng mà chàng gặp mặt có đến hàng trăm , hàng nghìn lần cớ sao đêm nay chàng phải băn khoăn nghĩ tới ? Cô ấy tốt hay xấu , cô ấy sẽ vợ Khiết hay sẽ là vợ đoàn thì phỏng có can dự gì đến chàng ! Đêm đã khuya rồi , vì đồng hồ treo đã đánh hai giờ từ nãy , sao chàng chẳng tắt đèn đi ngủ ? Chương nghe như có ai thì thầm bên tai những câu ấy... Nhưng đêm xuân yên tĩnh , mát mẻ , dịu dàng vẫn gợi những tư tưởng êm đềm về một cuộc đời mơ mộng. |
| Khiết và đoàn đưa tay bắt tay chàng , còn Thu thì đứng nhìn chàng nửa như buồn rầu , nửa như bẽn lẽn. |
đoàn tán một câu : Bẩm cụ vâng , ắp pê ti tip một hồi thì vừa lắm. |
| Chàng chỉ muốn Thu không có ở trong phòng khách vì lấy làm chướng mắt thấy đoàn săn sóc quanh mình nàng. |
* Từ tham khảo:
- đoàn kết
- đoàn kết một chiều
- đoàn lạp
- đoàn luyện
- đoàn ngoại giao
- đoàn phí