| đoàn kết | đt. Đồng lòng kết-hợp thành khối, thành nhóm chặt-chẽ: Đoàn-kết thì sống, chia-rẽ thì chết. |
| đoàn kết | - đg. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung. Đoàn kết với nhau. Toàn dân đoàn kết. Đoàn kết quốc tế. Mất đoàn kết. |
| đoàn kết | đgt. Kết thành một khối, thống nhất ý chí, không mâu thuẫn, chống đối nhau: đoàn kết với nhau o đoàn kết dân tộc. |
| đoàn kết | đgt (H. đoàn: kết hợp lại; kết: liên hợp lại) Liên hợp nhiều người lại thành một khối nhất trí: Rừng cây đoàn kết đã nở hoa (HCM); Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công (HCM). |
| đoàn kết | bt. Liên-lạc với nhau: Tinh thần đoàn-kết. // Đoàn kết đồng-nghiệp. |
| đoàn kết | đg. Liên hợp nhiều phần tử lẻ tẻ hoặc nhiều bộ phận lại thành một khối nhất trí: Đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân. |
| đoàn kết | Liên-lạc với nhau thành bọn: Hàng tổng đoàn-kết với nhau để giữ giặc cướp. |
| Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung , Nam , Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta , để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. |
| Tý tuổi đầu đã mất đoàn kết với vợ con. |
| Phần Tính , mẹ nó cũng dễ dãi , phần khác nó cũng sợ chị em mất đoàn kết. |
| Bao nhiêu thù oán xếp lại , tình đoàn kết được đề cao , sự lo buồn lộn xộn quẳng đi một xó. |
| Nhưng mà ta cũng nên biết rằng ta thờ kính ông Táo có phải là ta thờ kính cái ông vua bếp cưỡi cá chép lên chầu trời đâu ? ! Cũng như ta trồng nêu , vẽ vôi bột , gói bánh chưng , dọn cửa lau nhà , kiêng cữ chửi mèo mắng chó , ta tiễn ông Táo là để chứng tỏ tính chất đồng nhất của xã hội , vì biết ăn tết tức là tầm mắt ta đã vượt được cái tổ chức thị tộc bộ lạc chật hẹp để sống với nhau rộng rãi hơn trong sự đoàn kết của nhiều thị tộc bộ lạc thống nhất với nhau về quan niệm , nghi lễ cũng như về thời gian. |
| Nếu bảo tiễn ông Táo là mê tín dị đoan thì cả nước đoàn kết^'t ngay cả trong sự dị đoan , mê tín : ông Táo ở Bắc , hôm hai mươi ba tháng chạp , lên chầu trời cưỡi một con cá chép thì cũng ngày ấy ở Trung , ông Táo cưỡi một con ngựa yên cương chĩnh chạc , còn ở trong Nam thì giản dị hơn , đồng bào ta cúng ông một cặp giò – cặp hia để cho ông đi lên Thiên Đình cho lẹ ! Người chồng đùa dai , chọc nữa : Người ta bảo là ông Táo tham nhũng lắm , chẳng biết có đúng không ? Ai mà lễ ông chu đáo , ông tâu tốt , ai không có gì , ông truy… Đấy là nói đùa. |
* Từ tham khảo:
- đoàn lạp
- đoàn luyện
- đoàn ngoại giao
- đoàn phí
- đoàn sa thành khối
- đoàn thể