| đoạn trường | tt. Đứt ruột, đau-đớn, thảm-thiết: Cầu đoạn-trường, sổ đoạn-trường; Trời nam đất bắc xót-xa đoạn-trường (LVT)(Xt. PH. II). |
| đoạn trường | - tt. Đau đớn như đứt từng khúc ruột: Chữ tình nghĩa trời cao đất rộng, Nỗi đoạn trường còn sống còn đau (Ai Tư Vãn). |
| đoạn trường | - Đứt ruột, chỉ sự đau đớn bi thương. Sổ đoạn trường: Sổ ghi tên những người phụ nữ bạc mệnh |
| đoạn trường | tt. Đau đớn như đứt từng khúc ruột: Chữ tình nghĩa trời cao đất rộng, Nỗi đoạn trường còn sống còn đau (Ai Tư Vãn). |
| đoạn trường | tt (H. trường: ruột.- Nghĩa đen: đứt ruột) Đau xót quá: Hai hàng luỵ ngọc nhỏ sa, trời nam đất bắc, xót xa đoạn trường (LVT); Cảnh đấy, nơi đây luống đoạn trường (Bà Huyện TQ). |
| đoạn trường | dt. Đau-đớn như đứt từng khúc ruột: Liễu dương biết thiếp đoạn trường nầy chăng (Đ.thị.Điểm) |
| đoạn trường | t. Đau xót như đứt ruột. |
| đoạn trường | Đau đớn như đứt từng khúc ruột: Cảnh đấy người đây luống đoạn-trường (thơ cổ). |
| Đã có nhiều người nhờ ông ta mà tên được xoá trên sổ " đoạn trường " của toà đại lý. |
Hồn trinh ôm chặt chân giường , Đã cùng chị khóc đoạn trường thơ ngây. |
Anh phân nhiều nỗi đoạn trường Ai xui nên nỗi , nhiều đường rẽ phân. |
Áo chưa rách anh đã thay vai Quần thâm lẻ gấu như trai rong đường Anh muốn chơi một chút đoạn trường Hai bên phường đã ngược Mường bán buôn. |
| Nếu anh có chút ít chữ nghĩa , chắc anh phải thuộc hai câu thơ rất thích hợp với hoàn cảnh éo le của anh : Cổ nhân khổ tác thiên thai mộng Thùy thức thiên thai diệc đoạn trường. |
| Đồng thời cả một quãng đoạn trường chua xót mà Liên đã trải qua hiện ra rất rõ trong trí nhớ Liên. |
* Từ tham khảo:
- đoạn tuyệt
- đoàng hoàng
- đoảng
- đoảng vị
- đoành
- đoạt