| đậy điệm | đt. (đ): Đậy, che giấu: Đậy-điệm cho kỹ. |
| đậy điệm | đgt. Đậy cho kín một cách cẩn thận: thức ăn còn phải đậy điệm cẩn thận. |
| đậy điệm | đgt 1. Đặt vật gì lên trên để cho thật kín: Ruồi nhiều thế này mà thức ăn không đậy điệm 2. Che giấu, không cho người ngoài biết: Xấu xa đậy điệm, độc địa ngấm ngầm (Tú-mỡ). |
| đậy điệm | đg. Che để tránh thiệt hại: Đậy điệm thức ăn. |
| đậy điệm | Che đậy: Đậy-điệm đồ ăn cho kỹ. Trong ngoài đậy-điệm, nói năng dịu-dàng (C. h.). Nghĩa bóng: giấu-giếm: Đậy-điệm những điều tội lỗi của kẻ dưới. |
Nó lại lên mặt dạy nàng : Ai lại để cá không dđậy điệmgì cả ! Chó treo , mèo đậy chứ ! Trác mắng nó : Tao đã dặn mày , mày " vâng " rồi bỏ đó , mày còn nói gì ! Đừng có đổ vạ , chỉ láo quen ! Thằng nhỏ không chịu nhường lời : Cô bảo ai láo , cô làm không nên tôi bảo , cô lại bảo láo. |
| Trở về chỗ cũ trên cổng anh đặt khoai một góc , lấy ấm múc nước dựa nghiêng vào bờ tường đợi lắng , vắt nước quần xuống nền xi măng cho đỡ nóng rồi đội lên đầu dấu đậy điệm. |
| Trở về chỗ cũ trên cổng anh đặt khoai một góc , lấy ấm múc nước dựa nghiêng vào bờ tường đợi lắng , vắt nước quần xuống nền xi măng cho đỡ nóng rồi đội lên đầu dấu đậy điệm. |
| Tình yêu hòa trong bức tranh thiên nhiên phóng khoáng , không cần gì phải dđậy điệm, giấu giữ. |
* Từ tham khảo:
- đ/c
- đel
- đe
- đe doạ
- đe loi
- đe nẹt