| dập dờn | đgt. Chao qua chao lại, lúc lên, lúc xuống, thấp thoáng, ẩn hiện: ánh lửa dập dờn trong màn đêm. |
| dập dờn | tt. Chập-chờn: Dập-dờn chiếc bóng, chay vay trôi giờ (Ng.h.Hổ) // Bóng dập-dờn. |
| Nhưng ở giữa sóng ở trong lòng sóng , không đập mặt vào sóng còn biết đập mặt vào đâủ Nhìn xuống đất ử Đất cũng dập dờn vỗ nhịp. |
| Dịu dàng từ dòng nước hiền hòa đến cả bãi bồi trồng ngô đang trổ đòng , đóng bắp , dập dờn những cánh cò bay la bay lả. |
| Mầu mây thu dập dờn , đẹp hơn cả lụa bạch kia đích thị bung nở ra từ thăm thẳm hoài vọng trong bà. |
| Đi hội xuân vùng cao , sẽ là thiếu sót nếu không tham dự những trò chơi dân gian truyền thống như đi cà kheo , ném còn , đánh én , nhảy sạp , múa xoè , thổi khèn lá , bịt mắt đập niêu Khăn Piêu của các cô gái Thái , cạp váy Mường xòe hoa ddập dờnmuôn sắc Rượu cần , thắng cố , trâu gác bếp góp thêm cho bữa tiệc xuân những hương vị đậm nồng. |
| Khi hai diễn viên đóng vai ma cứ ddập dờnxung quanh , nữ ca sĩ sợ hãi nhưng vẫn mang đầy giọng điệu hăm dọa : Tao quýnh tụi bây nha và năn nỉ host Liêu Hà Trinh kêu nó ra chỗ khác rồi bảo nó ngồi xuống xong lại lấy gì che mặt đi. |
* Từ tham khảo:
- dập liễu vùi hoa
- dập vùi
- dất lông
- dất mèo
- dật
- dật